Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 36/2011/QĐ-TTg

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thuế nhập khẩu đối với các loại xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, ngăn chặn gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như nền sản xuất trong nước.

- Quy định chi tiết về mức thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng

Theo quy định tại Điều 1, mức thuế nhập khẩu đối với xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng được phân chia cụ thể theo dung tích xi lanh và số chỗ ngồi như sau:

  • Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc (thuộc nhóm mã số 8703):
    • Dung tích xi lanh dưới 1.000cc: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 3.500 USD/chiếc.
    • Dung tích xi lanh từ 1.000cc đến dưới 1.500cc: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 8.000 USD/chiếc.
  • Đối với xe ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi, kể cả lái xe (thuộc nhóm mã số 8702):
    • Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 9.500 USD/chiếc.
    • Dung tích xi lanh trên 2.000cc đến 3.000cc: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 13.000 USD/chiếc.
    • Dung tích xi lanh trên 3.000cc: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 17.000 USD/chiếc.
  • Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên (thuộc nhóm mã số 8703):

    Mức thuế nhập khẩu được xác định theo công thức hỗn hợp dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất của xe mới cùng loại, cụ thể:

    • Dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc: Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD.
    • Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên: Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD.
    • Trong đó, giá trị X được xác định bằng: Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

- Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ Tài chính trong quản lý thuế

Điều 2 của Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành kinh tế và ngăn ngừa gian lận thương mại:

  • Thẩm quyền điều chỉnh mức thuế: Bộ Tài chính được phép ban hành Quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% so với mức thuế quy định tại Điều 1. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, không được vượt quá mức trần cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam, nhằm kiểm soát tiêu dùng và ngăn chặn gian lận. Trường hợp cần điều chỉnh vượt quá biên độ 20%, Bộ Tài chính phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • Hướng dẫn xác định giá tính thuế: Bộ Tài chính có trách nhiệm căn cứ vào Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ để hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các loại xe thuộc nhóm dung tích từ 1.500cc trở lên (quy định tại khoản 3 Điều 1). Mục tiêu của hướng dẫn này là ngăn chặn hành vi khai thấp giá trị xe để trốn thuế, đồng thời bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và tối giản thủ tục hành chính.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện được nêu rõ tại Điều 3:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 36/2011/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng.
  • Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THUẾ NHẬP KHẨU XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 15 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng như sau:

1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

3.500,00

- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

8.000,00

2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Từ 2.000cc trở xuống

8702

Chiếc

9.500,00

- Trên 2.000cc đến 3.000cc

8702

Chiếc

13.000,00

- Trên 3.000cc

8702

Chiếc

17.000,00

3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ôtô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

1. Căn cứ tình hình thực tế trong từng thời kỳ, ban hành Quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế quy định tại Điều 1 Quyết định này, nhưng không vượt quá mức trần theo cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát và điều tiết tiêu dùng, ngăn ngừa hiện tượng lợi dụng để gian lận thương mại. Trường hợp cần điều chỉnh trên 20% thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để hướng dẫn cụ thể về giá tính thuế nhập khẩu đối với các loại xe ôtô quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này, nhằm ngăn ngừa hiện tượng khai giá xe nhập khẩu thấp hơn so với thực tế để trốn thuế, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 36/2011/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/06/2011
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 10/07/2011
Số công báo: Từ số 399 đến số 400
Ngày hiệu lực: 15/08/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký