THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
Tên văn bản: Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA)
Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể từ nguồn dữ liệu trích xuất.
TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT HIỆP ĐỊNH CEPT/AFTA
Hệ thống định nghĩa pháp lý cốt lõi (Điều 1)
Hiệp định thiết lập các khái niệm nền tảng làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành chương trình ưu đãi thuế quan:
- CEPT (Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung): Là mức thuế có hiệu lực dành ưu đãi cho ASEAN, áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia thành viên và được xác định đưa vào chương trình.
- Hàng rào phi thuế quan: Các biện pháp ngoài thuế quan thực tế ngăn cấm hoặc hạn chế việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm giữa các quốc gia thành viên.
- Hạn chế định lượng: Các cấm đoán hoặc hạn chế thương mại thông qua hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp hành chính có tính chất tương tự.
- Hạn chế ngoại hối: Các biện pháp hoặc thủ tục hành chính về ngoại tệ gây hạn chế cho hoạt động thương mại.
- PTA: Thỏa thuận Ưu đãi thương mại của ASEAN ký tại Ma-ni-la ngày 24/2/1977 và Nghị định thư tăng cường mở rộng ưu đãi thuế quan ký ngày 15/12/1987.
- Danh mục loại trừ: Danh mục liệt kê các sản phẩm được loại ra khỏi diện áp dụng ưu đãi thuế quan trong Chương trình CEPT.
- Sản phẩm nông nghiệp: Bao gồm nguyên liệu nông nghiệp thô hoặc chưa chế biến thuộc Chương 1 đến 24 của Hệ thống hài hòa (HS), các sản phẩm tương tự thuộc các chương khác của HS, và các sản phẩm sơ chế ít thay đổi so với sản phẩm gốc.
Các điều khoản chung và Quy tắc xuất xứ (Điều 2 & Điều 3)
Các quốc gia thành viên cam kết tuân thủ các nguyên tắc vận hành chung của CEPT:
- Sự tham gia bắt buộc: Tất cả các quốc gia thành viên ASEAN đều phải tham gia Chương trình CEPT.
- Phân loại sản phẩm: Việc xác định sản phẩm đưa vào CEPT dựa trên cơ sở nhóm sản phẩm ở mức HS 6 chữ số.
- Loại trừ tạm thời: Cho phép loại trừ cụ thể ở mức HS 8/9 chữ số đối với quốc gia chưa sẵn sàng. Các sản phẩm nhạy cảm được phép loại trừ tạm thời nhưng quốc gia đó phải từ bỏ quyền hưởng ưu đãi đối với chính sản phẩm đó. Thời hạn cuối cùng để đưa các sản phẩm loại trừ tạm thời vào CEPT là trước ngày 1/1/2000.
- Quy tắc xuất xứ (ROO): Sản phẩm được coi là có xuất xứ ASEAN nếu hàm lượng nguyên liệu có xuất xứ từ bất kỳ quốc gia thành viên ASEAN nào đạt tối thiểu 40%.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng rộng rãi đối với mọi sản phẩm chế tạo, hàng tư liệu sản xuất và nông sản (bao gồm cả nông sản chế biến).
- Xử lý thuế quan đặc biệt: Các quốc gia đã giảm thuế xuống 0-5% mặc dù hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) vẫn được coi là hoàn thành nghĩa vụ và được hưởng đầy đủ ưu đãi CEPT.
Lộ trình cắt giảm thuế quan và Cơ chế hưởng ưu đãi (Điều 4)
Hiệp định quy định cụ thể về lịch trình và điều kiện để hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan:
- Lộ trình giảm xuống 20%: Các quốc gia công bố việc giảm các mức thuế hiện hành xuống 20% khi bắt đầu chương trình. Khuyến khích áp dụng công thức giảm hàng năm: (X-20)%/5 (với X là thuế suất hiện hành).
- Lộ trình giảm từ 20% xuống 0-5%: Thực hiện trong vòng 5 năm tiếp theo. Mức cắt giảm tối thiểu cho mỗi lần là 5% lượng phải cắt giảm. Lịch trình cụ thể do từng quốc gia tự quyết định và thông báo từ đầu.
- Cơ chế đẩy nhanh: Hiệp định không ngăn cản các quốc gia thành viên thực hiện cắt giảm ngay lập tức xuống 0-5% hoặc áp dụng lộ trình nhanh hơn lộ trình chung.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Các sản phẩm đã đạt hoặc đang có mức thuế từ 20% trở xuống sẽ nghiễm nhiên được hưởng các ưu đãi thuế quan theo quy định.
Xóa bỏ rào cản phi thuế quan và Các lĩnh vực hợp tác khác (Điều 5)
Bên cạnh thuế quan, Hiệp định tập trung giải quyết các rào cản thương mại khác nhằm tối đa hóa hiệu quả tự do hóa:
- Hạn chế định lượng: Phải loại bỏ hoàn toàn đối với các sản phẩm thuộc CEPT ngay sau khi sản phẩm đó được hưởng ưu đãi.
- Hàng rào phi thuế quan khác: Phải được xóa bỏ dần dần trong thời hạn 5 năm kể từ ngày sản phẩm được hưởng ưu đãi.
- Hạn chế ngoại hối: Miễn trừ các hạn chế ngoại hối đối với việc thanh toán và chuyển tiền về nước liên quan đến sản phẩm CEPT, bảo đảm phù hợp với quy định của GATT và IMF.
- Hợp tác toàn diện ngoài biên giới: Các nước xem xét hài hòa hóa tiêu chuẩn, công nhận lẫn nhau về kết quả kiểm chứng/giấy chứng nhận, xóa bỏ rào cản đầu tư nước ngoài, tham khảo ý kiến vĩ mô, áp dụng quy tắc cạnh tranh bình đẳng và khuyến khích đầu tư.
- Duy trì ưu đãi: Nghiêm cấm việc vô hiệu hóa hoặc làm suy giảm ưu đãi đã thỏa thuận thông qua các thủ tục định giá hải quan, áp đặt các khoản thu mới hoặc các biện pháp hạn chế thương mại khác.
Biện pháp khẩn cấp và Phòng vệ thương mại (Điều 6)
Hiệp định thiết lập cơ chế tự vệ để bảo vệ nền sản xuất nội địa của các nước thành viên:
- Tạm đình chỉ ưu đãi: Nếu việc nhập khẩu một sản phẩm tăng đột biến gây ra hoặc đe dọa gây ra tổn hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội địa tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp, quốc gia nhập khẩu có thể tạm thời đình chỉ ưu đãi. Biện pháp này phải không phân biệt đối xử và phù hợp với quy định của GATT.
- Bảo vệ cán cân thanh toán: Quốc gia thành viên được phép áp dụng hoặc tăng cường hạn chế định lượng/biện pháp hạn chế nhập khẩu khác để ngăn chặn nguy cơ suy giảm nghiêm trọng dự trữ tiền tệ, nhưng phải bảo đảm tối đa giá trị ưu đãi đã thỏa thuận và không vi phạm nghĩa vụ quốc tế.
- Nghĩa vụ thông báo: Mọi biện pháp khẩn cấp phải được thông báo ngay lập tức cho Hội đồng CEPT và có thể trở thành đối tượng tham khảo ý kiến.
Tổ chức thể chế và Cơ chế giám sát (Điều 7)
Hệ thống cơ quan quản lý và điều hành Hiệp định được phân cấp rõ ràng:
- Hội đồng cấp Bộ trưởng: Do các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) thành lập, bao gồm đại diện của mỗi quốc gia thành viên và Tổng Thư ký ASEAN, có nhiệm vụ theo dõi, điều phối và kiểm điểm việc thực hiện Hiệp định.
- Hội nghị các quan chức kinh tế cao cấp (SEOM): Hỗ trợ trực tiếp cho Hội đồng cấp Bộ trưởng trong việc thực thi chức năng.
- Ban Thư ký ASEAN: Đóng vai trò hỗ trợ Hội đồng cấp Bộ trưởng, theo dõi và báo cáo định kỳ cho SEOM về tình hình thực hiện Hiệp định.
- Nghĩa vụ thông báo song phương: Các quốc gia có thỏa thuận song phương về cắt giảm thuế quan phải thông báo đầy đủ cho tất cả các thành viên khác và Ban Thư ký ASEAN.
Cơ chế tham khảo ý kiến và Giải quyết tranh chấp (Điều 8)
Quy trình giải quyết các bất đồng phát sinh giữa các quốc gia thành viên được thực hiện theo các bước:
- Tham khảo ý kiến song phương: Các nước dành cơ hội đầy đủ để thảo luận, giải quyết khiếu nại về bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng đến việc thực hiện Hiệp định.
- Khiếu nại vi phạm nghĩa vụ: Quốc gia bị tổn hại lợi ích do thành viên khác không thực hiện đúng nghĩa vụ có quyền khiếu nại trực tiếp để yêu cầu điều chỉnh thỏa đáng.
- Hòa giải hữu nghị: Mọi tranh chấp về giải thích hoặc áp dụng Hiệp định trước hết phải được giải quyết trên tinh thần hòa giải hữu nghị tối đa.
- Trình lên cấp cao hơn: Nếu không thể giải quyết hữu nghị, tranh chấp sẽ được trình lên Hội đồng cấp Bộ trưởng và, nếu cần thiết, trình lên Hội nghị các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) để quyết định.
Kết nạp thành viên mới và Ngoại lệ chung (Điều 9)
- Kết nạp thành viên mới: Các thành viên mới của ASEAN gia nhập Hiệp định dựa trên các điều khoản thống nhất giữa thành viên mới và cũ, phù hợp với Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN (1992).
- Ngoại lệ chung (Bảo vệ an ninh và lợi ích công cộng): Quốc gia thành viên có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, sức khỏe con người, động thực vật, và bảo tồn các tác phẩm nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ học mà không bị coi là vi phạm Hiệp định.
Các điều khoản cuối cùng (Điều 10)
- Cam kết thực thi: Chính phủ các nước cam kết áp dụng mọi biện pháp thích hợp để hoàn thành nghĩa vụ đã thỏa thuận.
- Nguyên tắc sửa đổi: Mọi sửa đổi đối với Hiệp định phải dựa trên nguyên tắc nhất trí (đồng thuận) và chỉ có hiệu lực khi được tất cả các quốc gia thành viên chấp thuận.
- Hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực ngay kể từ ngày ký kết.
- Lưu chiểu: Tổng Thư ký Ban Thư ký ASEAN chịu trách nhiệm lưu chiểu và gửi bản sao có xác nhận cho từng quốc gia thành viên.
- Không bảo lưu: Hiệp định nghiêm cấm mọi hình thức bảo lưu đối với bất kỳ điều khoản nào.
(Đã có sửa đổi và bổ sung theo Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) ngày 15/12/1995)
Chính phủ các nước Brunei Darussalam, Cộng hoà Indonesia, Malaysia, Cộng hoà Philippines, Cộng hoà Singapore và Vương quốc Thái Lan, các Quốc gia thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN):
Lưu ý tới Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN ký tại Bali, Indonesia ngày 24/2/1976 quy định rằng các quốc gia thành viên sẽ hợp tác trong lĩnh vực thương mại nhằm thúc đẩy phát triển và tăng trưởng sản xuất và thương mại;
Nhắc lại rằng những Người đứng đầu Chính phủ ASEAN tại Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ ba tại Manila từ ngày 13 đến ngày 15/12/1987 đã tuyên bố các Quốc gia thành viên sẽ tăng cường hợp tác kinh tế trong ASEAN để tận dụng đến mức tối đa tiềm năng của khu vực trong thương mại và phát triển;
Ghi nhận rằng Hiệp định về thoả thuận ưu đãi thương mại (PTA) của ASEAN được ký kết tại Manila ngày 24/7//1977 đã cho phép áp dụng nhiều công cụ khác nhau để tự do hoá thương mại trên cơ sở ưu đãi;
Tuân thủ các nguyên tắc, khái niệm và tư tưởng của Hiệp định khung về Tăng cường Hợp tác Kinh tế trong ASEAN ký tại Singapore ngày 28/1/1992;
Tin tưởng rằng các thoả thuận ưu đãi thương mại giữa các quốc gia thành viên ASEAN sẽ có tác dụng kích thích việc củng cố khả năng tự cường kinh tế của từng quốc gia cũng như của ASEAN và sự phát triển nền kinh tế của các Quốc gia thành viên thông qua việc mở rộng các cơ hội đầu tư và sản xuất, thương mại và tăng các khoản thu ngoại tệ;
Quyết tâm hợp tác hơn nữa trong sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của khu vực thông qua tăng cường tự do hoá thương mại và đầu tư trong ASEAN nhằm mục tiêu hình thành Khu vực Thương mại tự do ASEAN thông qua Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT);
Mong muốn cải thiện một cách có hiệu quả Thoả thuận Ưu đãi Thương mại ASEAN (PTA) phù hợp với các cam kết quốc tế của ASEAN;
Đã thoả thuận như sau:
Nhằm các mục đích của Hiệp định này:
1. “CEPT” có nghĩa là Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung, và là mức thuế có hiệu lực dành ưu đãi cho ASEAN, được áp dụng cho các loại hàng hoá có xuất xứ từ các quốc gia thành viên ASEAN và đã được xác định để đưa vào Chương trình CEPT theo Điều 2(5) và 3
2. “Hàng rào phi thuế quan” có nghĩa là các biện pháp khác với thuế quan, trên thực tế ngăn cấm hoặc hạn chế việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu các sản phẩm giữa các Quốc gia thành viên
3. “Hạn chế định lượng” có nghĩa là các cấm đoán hoặc hạn chế thương mại với các Quốc gia thành viên khác, dù thực hiện bằng hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp có tính chất tương tự, kể cả các biện pháp và các yêu cầu hành chính hạn chế thương mại;
4. “Hạn chế ngoại hối” có nghĩa là các biện pháp được các Quốc gia thành viên sử dụng dưới hình thức hạn chế hoặc các thủ tục hành chính khác về ngoại tệ gây hạn chế cho thương mại
5. “PTA” có nghĩa là Thoả thuận Ưu đãi thương mại của ASEAN được quy định trong các Hiệp định ký tại Ma-ni-la ngày 24/2/1977 và trong Nghị định thư về tăng cường mở rộng Ưu đãi thuế quan theo Thoả thuận ưu đãi thương mại của ASEAN (PTA) ký tại Ma-ni-la ngày 15/12/1987
6. “Danh mục loại trừ” có nghĩa là danh mục liệt kê các sản phẩm được loại ra khỏi diện áp dụng ưu đãi thuế quan trong Chương trình CEPT.
7. “Sản phẩm nông nghiệp” có nghĩa là:
(a) Nguyên liệu nông nghiệp thô / các sản phẩm chưa chế biến được kê trong các Chương 1 đến 24 của Hệ thống hài hoà (HS) và các nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến tương tự được nêu lên trong các chương có liên quan khác của Hệ thống hài hoà; và
(b) Các sản phẩm đã qua sơ chế nhưng hình thức không thay đổi nhiều so với sản phẩm gốc.
Điều 2. Các điều khoản chung
1. Tất cả các Quốc gia thành viên sẽ tham gia Chương trình CEPT.
2. Việc xác định các sản phẩm để đưa vào Chương trình CEPT sẽ dựa trên cơ sở nhóm sản phẩm, tức là ở mức HS 6 chữ số.
3. Cho phép loại trừ không đưa vào áp dụng một số sản phẩm cụ thể ở mức HS 8/9 chữ số đối với những quốc gia thành viên tạm thời chưa sẵn sàng đưa các sản phẩm đó vào Chương trình CEPT. Theo quy định tại Điều 1 (3) của Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, một Quốc gia thành viên được phép loại trừ các sản phẩm cụ thể mang tính nhạy cảm đối với Quốc gia Thành viên đó ra khỏi Chương trình CEPT, nhưng phải từ bỏ các ưu đãi đối với những sản phẩm đó theo quy định của Hiệp định này. Những sản phẩm loại trừ tạm thời đó sẽ dần dần phải được đưa vào Chương trình CEPT trước ngày 1/1/2000.
4. Một sản phẩm được coi là có xuất xứ từ các Quốc gia thành viên ASEAN nếu trong thành phần của sản phẩm đó có chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất cứ một Quốc gia thành viên ASEAN nào.
5. Tất cả các sản phẩm chế tạo, bao gồm hàng tư liệu sản xuất và nông sản chế biến sẽ nằm trong Chương trình CEPT. Những sản phẩm này sẽ nghiễm nhiên được đưa vào Chương trình cắt giảm thuế quan theo quy định tại Điều 4 của Hiệp định. Đối với những sản phẩm thuộc diện PTA, sẽ áp dụng chương trình cắt giảm thuế quan quy định tại Điều 4A của Hiệp định này, có xem xét tới mức thuế quan sau khi đã áp dụng mức ưu đãi (MOP) kể từ ngày 31/12/1992.
6. Tất cả các sản phẩm thuộc diện PTA không nằm trong danh mục cắt giảm thuế theo Chương trình CEPT thì sẽ tiếp tục được hưởng MOP hiện có tính từ ngày 31/12/1992.
7. Các Quốc gia thành viên đã thực hiện cắt giảm thuế từ 20% và thấp hơn xuống 0-5% đối với các sản phẩm đã được thoả thuận, mặc dù đã được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN), vẫn sẽ được hưởng các ưu đãi. Các Quốc gia thành viên có mức thuế quan ở mức thuế MFN là 0-5%, sẽ được coi là đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hiệp định này và cũng được hưởng các ưu đãi.
Hiệp định này được áp dụng đối với mọi sản phẩm chế tạo, kể cả sản phẩm tư liệu sản xuất, và nông sản.
Điều 4. Chương trình cắt giảm thuế quan và việc hưởng ưu đãi
A. Lịch trình cắt giảm thuế quan
1. Các Quốc gia thành viên thoả thuận về lịch trình cắt giảm thuế quan ưu đãi có hiệu lực như sau:
(a) Việc cắt giảm các mức thuế quan hiện hành xuống 20% sẽ được công bố vào lúc bắt đầu thực hiện chương trình. Khuyến khích các Quốc gia thành viên áp dụng mức cắt giảm hàng năm theo công thức (X-20)%/5, trong đó X là mức thuế quan hiện hành của mỗi Quốc gia thành viên.
(b) Việc cắt giảm tiếp mức thuế từ 20% hoặc thấp hơn sẽ được thực hiện trong vòng 5 năm. Mức cắt giảm tối thiểu cho mỗi lần cắt giảm là 5% lượng phải cắt giảm. Chương trình cắt giảm thuế quan sẽ do từng Quốc gia thành viên quyết định và được thông báo khi bắt đầu chương trình.
(c) Đối với các sản phẩm có mức thuế hiện hành là 20% hoặc thấp hơn vào ngày 1/1/1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định chương trình cắt giảm thuế quan, và thông báo khi bắt đầu chương trình về lịch trình cắt giảm thuế.
2. Các lịch trình cắt giảm thuế quan trên đây không ngăn cản các Quốc gia thành viên cắt giảm ngay lập tức mức thuế quan của mình xuống còn 0-5% hoặc áp dụng một lịch trình đẩy nhanh việc cắt giảm thuế quan.
Căn cứ theo Điều 4(A) (1b) và 4(A) (1c) của Hiệp định này, các sản phẩm đã đạt tới hoặc đang có mức thuế là 20% hoặc thấp hơn, sẽ nghiễm nhiên được hưởng các ưu đãi.
A. Các hạn chế định lượng và các hàng rào phi thuế quan
1. Các Quốc gia thành viên sẽ loại bỏ tất cả các hạn chế định lượng đối với những sản phẩm trong Chương trình CEPT sau khi các sản phẩm đó được hưởng các ưu đãi áp dụng cho những sản phẩm đó.
2. Các Quốc gia thành viên sẽ dần dần xoá bỏ các hàng rào phi thuế quan khác trong thời hạn 5 năm sau khi được hưởng các ưu đãi dành cho những sản phẩm đó.
Các Quốc gia thành viên sẽ miễn trừ các hạn chế ngoại hối liên quan tới việc thanh toán cho các sản phẩm trong Chương trình CEPT cũng như đối với việc chuyển các khoản thanh toán đó về nước mà không gây phương hại tới các quyền của mình theo quy định tại điều XVIII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) và các quy định có liên quan theo Điều khoản thoả thuận của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Các Quốc gia thành viên sẽ xem xét các biện pháp khác về hợp tác trong các lĩnh vực liên quan đến phạm vi biên giới và ngoài biên giới nhằm bổ sung và hỗ trợ cho tự do hoá thương mại. Những biện pháp này có thể bao gồm, ngoài các biện pháp khác, việc hài hoà hoá tiêu chuẩn, công nhận lẫn nhau kết quả kiểm chứng và các giấy chứng nhận hàng hoá, xoá bỏ các hàng rào đối với đầu tư nước ngoài, tham khảo ý kiến về kinh tế vĩ mô, áp dụng các quy tắc cạnh tranh bình đẳng và khuyến khích đầu tư vốn.
Các Quốc gia thành viên sẽ không xoá bỏ hoặc gây tổn hại tới bất cứ ưu đãi nào đã được thoả thuận thông qua việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan, các khoản thu mới hoặc các biện pháp hạn chế thương mại khác, trừ trường hợp được quy định theo Hiệp định này.
Điều 6. Các biện pháp khẩn cấp
1. Nếu như, do việc thực hiện Hiệp định này, việc nhập khẩu một sản phẩm cụ thể được phép theo Chương trình CEPT tăng lên gây ra hoặc đe doạ gây ra sự tổn hại nghiêm trọng tới ngành sản xuất sản phẩm tương tự hoặc trực tiếp cạnh tranh tại Quốc gia thành viên nhập khẩu sản phẩm đó thì Quốc gia thành viên này có thể, trong phạm vi và trong một thời gian cần thiết để ngăn chặn hoặc giải quyết sự tổn hại đó, có thể tạm thời đình chỉ áp dụng các ưu đãi mà không có sự phân biệt đối xử, theo quy định tại Điều 6(3) của Hiệp định này. Việc tạm đình chỉ áp dụng ưu đãi đó phải phù hợp với quy định của GATT.
2. Một Quốc gia thành viên nếu thấy cần phải áp dụng hoặc tăng cường các biện pháp hạn chế định lượng hay bất kỳ biện pháp nào khác để hạn chế nhập khẩu nhằm mục đích ngăn chặn nguy cơ hoặc chấm dứt sự giảm sút nghiêm trọng dự trữ tiền tệ của mình, có thể được làm việc đó theo phương cách bảo đảm các giá trị của các ưu đãi đã được thoả thuận, không làm phương hại đến các nghĩa vụ quốc tế hiện có.
3. Trong trường hợp áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo điều này, cần thông báo ngay các biện pháp đó cho Hội đồng được đề cập tới tại Điều 7 của Hiệp định này, và các biện pháp đó có thể sẽ là chủ đề tham khảo ý kiến như quy định tại Điều 8 của Hiệp định này.
1. Nhằm các mục đích của Hiệp định này, các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) sẽ thành lập một Hội đồng cấp Bộ trưởng, mỗi Quốc gia thành viên được chỉ định một người và Tổng Thư ký ASEAN tham gia Hội đồng. Ban Thư ký ASEAN sẽ hỗ trợ cho Hội đồng cấp Bộ trưởng trong việc theo dõi, điều phối và kiểm điểm việc thực hiện Hiệp định này, và giúp AEM trong tất cả những vấn đề có liên quan. Trong khi thực hiện các chức năng của mình, Hội đồng cấp Bộ trưởng cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ của Hội nghị các quan chức kinh tế cao cấp (SEOM).
2. Các Quốc gia thành viên có các thoả thuận song phương về cắt giảm thuế quan theo Điều 4 của Hiệp định này sẽ phải thông báo cho tất cả các Quốc gia thành viên khác và cho Ban Thư ký ASEAN về các thoả thuận đó.
3. Ban Thư ký ASEAN sẽ theo dõi và báo cáo cho SEOM về việc thực hiện Hiệp định này theo Điều III (2) (8) của Hiệp định thành lập Ban Thư ký ASEAN. Các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác với Ban Thư ký ASEN trong việc thực thi các nhiệm vụ của mình.
1. Các Quốc gia thành viên sẽ dành mọi cơ hội đầy đủ cho việc tham khảo ý kiến về bất cứ khiếu nại nào của một Quốc gia thành viên về bất kỳ vấn đề nào có ảnh hưởng đến việc thực hiện Hiệp định này. Hội đồng được đề cập tới tại Điều 7 của Hiệp định này có thể xin ý kiến chỉ đạo của AEM trong trường hợp không thể tìm ra một giải pháp thoả đáng trong các cuộc tham khảo ý kiến trước đó.
2. Các Quốc gia thành viên nếu cho rằng một Quốc gia thành viên khác không thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình, dẫn tới việc xoá bỏ hoặc làm suy giảm các lợi ích mà họ được hưởng, có thể khiếu nại hoặc đề nghị với Quốc gia thành viên đó nhằm đạt được sự điều chỉnh thoả đáng cho vấn đề, và Quốc gia thành viên này cần xem xét thoả đáng khiếu nại hoặc đề nghị nói trên.
3. Mọi bất đồng giữa các Quốc gia thành viên trong việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết trên tinh thần hoà giải hữu nghị đến mức cao nhất giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không giải quyết được một cách hữu nghị, vấn đề đó sẽ được trình lên Hội đồng đã được đề cập tại Điều 7 của Hiệp định và nếu cần thiết, lên AEM.
Điều 9. Kết nạp thành viên mới và những loại trừ chung
A. Các thành viên mới của ASEAN sẽ gia nhập Hiệp định này với các điều khoản và điều kiện phù hợp với Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN (1992) và Hiệp định này, và đã được thống nhất giữa các thành viên mới và các thành viên cũ của ASEAN.
B. Không có điều khoản nào trong Hiệp định này ngăn cản bất kỳ Quốc gia thành viên nào tiến hành các hành động và áp dụng các biện pháp được cho là cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ đạo đức xã hội, bảo vệ sức khoẻ của con người và động thực vật, bảo vệ các tác phẩm có giá trị nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ học.
Điều 10. Các điều khoản cuối cùng
1. Chính phủ của các Quốc gia thành viên cam kết áp dụng các biện pháp thích hợp để thực hiện các nghĩa vụ đã được thoả thuận theo Hiệp định này.
2. Bất kỳ sự sửa đổi nào đối với Hiệp định này sẽ được thực hiện trên nguyên tắc nhất trí và sẽ có hiệu lực khi tất cả các Quốc gia thành viên chấp thuận,
3. Hiệp định này có hiệu lực kể từ khi ký kết
4. Hiệp định này sẽ được Tổng Thư ký của Ban thư ký ASEAN lưu chiểu và Tổng Thư ký sẽ nhanh chóng chuyển tới từng Quốc gia thành viên bản sao có xác nhận.
5. Không có một bảo lưu nào đối với bất kỳ điều khoản nào của Hiệp định này.
Để làm bằng, những người ký tên dưới đây được các Chính phủ của mình uỷ quyền, đã ký Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA).
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)(Đã có sửa đổi và bổ sung theo Nghi định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) ngày 15/12/1995) giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2 Hiệp định thực thi điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - GATT (1994)
- 3 Quyết định 07/1998/QĐ-BCN về thẩm định, phê chuẩn và quản lý thực hiện Cơ cấu Hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO) do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành.
- 4 Thông tư 53/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 41/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 14/1999/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 192/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC
- 6 Nghị quyết số 292/1995/NQ-UBTVQH9 về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Uỷ ban Thương vụ Quốc hội ban hành
- 7 Hiệp định thương mại tư do giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 8 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 1 Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)(Đã có sửa đổi và bổ sung theo Nghi định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) ngày 15/12/1995) giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2 Hiệp định thực thi điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - GATT (1994)
- 3 Quyết định 07/1998/QĐ-BCN về thẩm định, phê chuẩn và quản lý thực hiện Cơ cấu Hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO) do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành.
- 4 Thông tư 53/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 41/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 14/1999/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 192/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC
- 6 Nghị quyết số 292/1995/NQ-UBTVQH9 về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Uỷ ban Thương vụ Quốc hội ban hành
- 7 Hiệp định thương mại tư do giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 8 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)