Giới thiệu về Hướng dẫn 1705/LCTC-CS năm 2005
Hướng dẫn 1705/LCTC-CS do Liên Cục Tài chính - Chính sách ban hành năm 2005 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm triển khai thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng đang làm nhiệm vụ tại các địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt
Chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn này được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể trong quân đội bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương từ ngân sách nhà nước được biên chế tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội.
- Các đối tượng nêu trên phải đang trực tiếp công tác, phục vụ tại các địa bàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới hoặc hải đảo xa xôi.
Nguyên tắc và điều kiện hưởng phụ cấp
Việc xét duyệt và chi trả phụ cấp đặc biệt phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo thời gian thực tế làm việc tại địa bàn được hưởng phụ cấp. Nếu thời gian công tác dưới một tháng thì được tính theo số ngày thực tế làm việc.
- Khi quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng chuyển công tác ra khỏi địa bàn đặc biệt hoặc không còn thuộc đối tượng áp dụng thì sẽ thôi hưởng khoản phụ cấp này từ tháng tiếp theo.
- Đảm bảo việc chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai và minh bạch tại từng đơn vị cơ sở.
Mức phụ cấp và phương pháp tính toán
Hướng dẫn quy định chi tiết về các mức hưởng và công thức xác định giá trị phụ cấp thực tế:
- Mức phụ cấp đặc biệt được quy định theo các tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể (như mức 30%, 50%, 100%) áp dụng tương ứng với từng địa bàn, khu vực khó khăn theo danh mục phân loại của Nhà nước.
- Mức tiền phụ cấp đặc biệt được tính dựa trên mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Công thức tính toán cụ thể: Tiền phụ cấp đặc biệt = [Hệ số lương hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có) + % Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x Mức lương tối thiểu chung x Tỷ lệ % phụ cấp đặc biệt được hưởng theo địa bàn.
Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Để bảo đảm việc thực thi chính sách được đồng bộ và hiệu quả, văn bản hướng dẫn rõ về mặt tài chính và trách nhiệm của các đơn vị:
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách quốc phòng hàng năm của từng cơ quan, đơn vị.
- Các cơ quan tài chính và cơ quan chính sách của các đơn vị trong toàn quân có trách nhiệm phối hợp rà soát, lập danh sách đối tượng, xác định mức hưởng chính xác và thực hiện quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện chế độ, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động trong quân đội.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1705/LCTC-CS | Ngày 28 tháng 10 năm 2005 |
Căn cứ vào Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang,
Được sự đồng ý của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (thông báo tại công văn số 5188/VP-ĐB ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Văn phòng Bộ Quốc phòng); Liên cục Tài chính - Chính sách hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt như sau:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng làm nhiệm vụ ở các địa bàn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ được hưởng phụ cấp đặc biệt.
2. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
2.1- Mức phụ cấp:
Mức phụ cấp đặc biệt bằng 100%; 50%; 30% lương cấp hàm sĩ quan, bậc lương quân nhân chuyên nghiệp, lương ngạch bậc của công nhân viên chức quốc phòng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.
2.2- Cách tính trả:
a- Phụ cấp đặc biệt được tính trả cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự làm nhiệm vụ trên địa bàn; khi rời khỏi địa bàn từ 1 tháng trở lên (trừ đi phép) thì không được hưởng.
c- Những người đến công tác tại các địa bàn có phụ cấp đặc biệt chỉ được hưởng phụ cấp đặc biệt theo số ngày thực tế đến công tác và được tính như sau:
| Phụ cấp đặc biệt được hưởng trong thời gian công tác tại địa bàn |
= | Mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với HSQ, BS | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
x | Số ngày thực tế công tác tại địa bàn |
| 30 ngày | ||||||
Ví dụ: Đồng chí A, cấp bậc Trung uý, chức vụ Trung đội trưởng, đến công tác 15 ngày (kể cả ngày lễ, chủ nhật) tại địa bàn có phụ cấp đặc biệt có mức 50%. Đồng chí A được hưởng phụ cấp đặc biệt trong thời gian công tác là:
| 350.000 đ/tháng x (4,6 + 0,2) x 50% | x 15 ngày = 420.000 đồng |
| 30 ngày |
Hướng dẫn này thực hiện kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2005.
Quá trình thực hiện có gì vướng mắc các đơn vị phản ánh về Liên cục để xem xét, giải quyết./.
| KT. CỤC TRƯỞNG | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 10/2013/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác tại trạm giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 43/2012/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ đối với đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Thông tư 207/2010/TT-BQP Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Công văn 4381/CTC-CĐCS năm 2018 về bãi bỏ hướng dẫn 1705/LC-TC-CS hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt trong Quân đội do Cục Tài chính Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 10/2013/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác tại trạm giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 43/2012/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ đối với đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Thông tư 207/2010/TT-BQP Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế làm công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành