Tóm tắt Kế hoạch 01/KH-UBND kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 - Thừa Thiên Huế
Kế hoạch số 01/KH-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm mục đích triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong năm 2017. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các nội dung trọng tâm ban đầu của kế hoạch.
- Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra
- Đánh giá thực trạng việc triển khai và kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2017.
- Kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, khó khăn và vướng mắc trong quá trình thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
- Yêu cầu hoạt động kiểm tra phải được tiến hành khách quan, công tâm, đúng quy định pháp luật, thiết thực và hiệu quả, không gây phiền hà hay làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn bình thường của các đơn vị được kiểm tra.
- Đối tượng và phạm vi kiểm tra
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (được lựa chọn kiểm tra theo chuyên đề hoặc kiểm tra đột xuất).
- Nội dung kiểm tra trọng tâm
- Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng và ban hành các kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại đơn vị.
- Đánh giá việc thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo đúng quy định.
- Kiểm tra tình hình giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; việc áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông và việc sử dụng phần mềm điện tử trong giải quyết công việc.
- Rà soát việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cũng như hành vi hành chính của cán bộ, công chức, viên chức.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.
- Phương thức tiến hành và tổ chức thực hiện
- Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh do đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn làm Trưởng đoàn để trực tiếp làm việc tại các đơn vị.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng kiểm tra có trách nhiệm tự kiểm tra, xây dựng báo cáo chi tiết theo đề cương hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ Đoàn kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra sẽ được tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua khen thưởng của các đơn vị trong năm 2017.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/KH-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 01 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017
Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nắm bắt tình hình triển khai hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại các địa phương, đơn vị để kịp thời hướng dẫn thực hiện có hiệu quả công tác này.
b) Giúp cho các địa phương, đơn vị đánh giá được hiện trạng tình hình triển khai hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại chính đơn vị mình để kịp thời đưa ra những giải pháp chỉ đạo, điều hành, phát huy hơn nữa những ưu điểm, cũng như giải pháp khắc phục những khuyết điểm, tồn tại và hạn chế.
c) Đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biểu dương những cá nhân, tổ chức triển khai thực hiện tốt và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi sai trái, thực hiện không đúng với chỉ đạo, quy định về công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.
d) Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc, đúng nguyên tắc, quy trình, kế hoạch, đảm bảo khách quan.
b) Qua công tác kiểm tra, rút ra được những vấn đề trọng tâm trong công tác quản lý chỉ đạo, điều hành trong thời gian đến.
c) Có kết luận rõ ràng, cụ thể những vấn đề tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại địa phương, đơn vị cũng như những kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo các cấp có liên quan.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm soát TTHC;
2. Hoạt động thực hiện đánh giá tác động của TTHC trong dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh (đối với các sở, ban, ngành);
3. Việc thống kê, trình công bố TTHC (đối với các sở, ban, ngành);
4. Việc niêm yết công khai TTHC và kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị;
5. Hoạt động rà soát, đánh giá TTHC;
6. Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
7. Công tác truyền thông và chế độ thông tin, báo cáo.
III. THÀNH PHẦN VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
1. Đơn vị kiểm tra, thời gian kiểm tra
Tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ tại 3 đơn vị cấp huyện và 5 sở, ban, ngành cấp tỉnh. Cụ thể như sau:
| STT | Tên đơn vị, địa phương | Thời gian kiểm tra | Ghi chú |
| 1. | UBND thị xã Hương Thủy | Tháng 5 | Mỗi đơn vị chọn 4-6 đơn vị cấp xã để kiểm tra |
| 2. | UBND huyện Nam Đông | Tháng 6 | |
| 3. | UBND huyện Phú Lộc | Tháng 8 | |
| 4. | Sở Công Thương | Tháng 9-10 |
|
| 5. | Sở Khoa học và Công nghệ |
| |
| 6. | Sở Ngoại vụ |
| |
| 7. | Sở Lao động TB và Xã hội |
| |
| 8. | Sở Du lịch |
|
Lịch trình, thời gian kiểm tra cụ thể, giao Sở Tư pháp thông báo đến từng cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan.
- Ngoài các đơn vị đã được thông báo tại Kế hoạch này, Đoàn kiểm tra có thể tổ chức kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị có đơn thư phản ánh, kiến nghị trong việc tiếp nhận và giải quyết TTHC hoặc qua phản ánh của các cơ quan thông tin báo chí.
2. Thành phần Đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra
a) Thành phần Đoàn kiểm tra:
Ủy quyền Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Đoàn kiểm tra với các thành viên cụ thể như sau:
- Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp - Trưởng đoàn
- Các thành viên phòng Kiểm soát TTHC và đại diện một số phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp;
- Đại diện Văn phòng UBND tỉnh;
- Đại diện các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động TB và XH hoặc Giáo dục và đào tạo... (tham gia kiểm tra tại cấp huyện, cấp xã).
b) Về phía cơ quan, đơn vị được kiểm tra: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị triệu tập gồm:
- Lãnh đạo đơn vị, địa phương;
- Lãnh đạo văn phòng, các phòng, ban liên quan;
- Cán bộ đầu mối và các cán bộ, công chức liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp:
a) Thành lập Đoàn kiểm tra; thông báo thành phần, thời gian, nội dung và yêu cầu của Đoàn kiểm tra cho các đơn vị được kiểm tra, chậm nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm tra, trừ những trường hợp kiểm tra đột xuất;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được kiểm tra thực hiện báo cáo để phục vụ công tác kiểm tra;
c) Tổng hợp kết quả, chuẩn bị thông báo kết luận sau đợt kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh kết quả các đợt kiểm tra; đề xuất các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu lực thực hiện kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.
d) Bố trí kinh phí, đảm bảo các phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác kiểm tra.
2. Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành tham gia Đoàn kiểm tra:
a) Bố trí thành viên có chuyên môn tham gia Đoàn kiểm tra; phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt Kế hoạch này;
b) Phối hợp kiểm tra nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành phụ trách.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
a) Chuẩn bị đầy đủ báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin theo yêu cầu và trực tiếp báo cáo tại buổi làm việc với Đoàn kiểm tra theo đúng yêu cầu về nội dung kiểm tra; gửi báo cáo phục vụ công tác kiểm tra về Sở Tư pháp trước 05 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc;
b) Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình Đoàn thực hiện kiểm tra tại cơ quan, đơn vị;
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót (nếu có) trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra cho Đoàn kiểm tra.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra tại các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc (việc kiểm tra phải đảm bảo trên 30% phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có thực hiện thủ tục hành chính được kiểm tra).
b) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức.
c) Báo cáo kết quả kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và đơn vị trực thuộc vào nội dung báo cáo công tác kiểm soát TTHC định kỳ của cơ quan, đơn vị.
Căn cứ Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc và báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận cán bộ, công, viên chức làm đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Kế hoạch 238/KH-UBND năm 2016 thông tin, tuyên truyền về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017
- 4 Kế hoạch 3240/KH-UBND năm 2016 kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 3242/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 6 Quyết định 197/QĐ-UBND Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
- 8 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2017 về kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Quyết định 234/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTP hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận cán bộ, công, viên chức làm đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6 Kế hoạch 238/KH-UBND năm 2016 thông tin, tuyên truyền về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017
- 7 Kế hoạch 3240/KH-UBND năm 2016 kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 3242/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 9 Quyết định 197/QĐ-UBND Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 10 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
- 11 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2017 về kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 234/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị