Giới thiệu về Kế hoạch 271/KH-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Kế hoạch số 271/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá toàn diện việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương.
Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra
- Đánh giá khách quan, chính xác tình hình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực hiện để có giải pháp khắc phục, tháo gỡ kịp thời; đồng thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, sáng kiến hay trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính được giao.
- Công tác kiểm tra phải bảo đảm tính khách quan, công khai, dân chủ, thiết thực, hiệu quả, đúng quy trình quy định và không gây cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
Nội dung kiểm tra trọng tâm năm 2018
- Công tác chỉ đạo, điều hành: Kiểm tra việc ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018; công tác thông tin, tuyên truyền và chế độ thông tin báo cáo định kỳ theo quy định.
- Đánh giá tác động và tham gia ý kiến: Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động của quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương (nếu có).
- Công khai thủ tục hành chính: Kiểm tra việc niêm yết công khai, đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Giải quyết thủ tục hành chính: Kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; quy trình tiếp nhận, xử lý, phê duyệt và trả kết quả hồ sơ hành chính; việc ghi chép sổ sách theo dõi và cập nhật tiến độ trên phần mềm điện tử.
- Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị: Kiểm tra việc bố trí hộp thư góp ý, công khai địa chỉ, số điện thoại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
Đối tượng và phương thức kiểm tra
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; và một số Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương thức kiểm tra: Kết hợp giữa việc tự kiểm tra của các đơn vị và việc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh để tiến hành kiểm tra trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị theo lịch trình cụ thể được phê duyệt.
Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng đề cương hướng dẫn các đơn vị tự báo cáo; tổng hợp kết quả kiểm tra để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu và phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra để hoàn thành nhiệm vụ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 271/KH-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2018
Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nắm bắt tình hình triển khai hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại các địa phương, đơn vị để kịp thời hướng dẫn thực hiện có hiệu quả công tác này.
b) Giúp cho các địa phương, đơn vị đánh giá được hiện trạng tình hình triển khai hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại chính đơn vị mình để kịp thời đưa ra những giải pháp chỉ đạo, điều hành, phát huy hơn nữa những ưu điểm, cũng như giải pháp khắc phục những khuyết điểm, tồn tại và hạn chế.
c) Đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biểu dương những cá nhân, tổ chức triển khai thực hiện tốt và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi sai trái, thực hiện không đúng với chỉ đạo, quy định về công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.
d) Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc, đúng nguyên tắc, quy trình, kế hoạch, đảm bảo khách quan.
b) Qua công tác kiểm tra, rút ra được những vấn đề trọng tâm trong công tác quản lý chỉ đạo, điều hành trong thời gian đến.
c) Có kết luận rõ ràng, cụ thể những vấn đề tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại địa phương, đơn vị cũng như những kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo các cấp có liên quan.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC;
2. Việc đánh giá tác động của TTHC trong dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh (đối với các sở, ban, ngành);
3. Việc tham mưu công bố TTHC (đối với các sở, ban, ngành);
4. Việc niêm yết công khai TTHC;
5. Việc tiếp nhận, giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị;
6. Việc rà soát, đánh giá TTHC;
7. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
8. Công tác truyền thông và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
III. THÀNH PHẦN VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
1. Đơn vị kiểm tra, thời gian kiểm tra
Tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ tại 3 đơn vị cấp huyện và 5 sở, ban, ngành cấp tỉnh. Cụ thể như sau:
| STT | Tên đơn vị, địa phương | Thời gian kiểm tra | Ghi chú |
| 1. | UBND thị xã Hương Trà | Tháng 5 | Mỗi đơn vị chọn 4-6 đơn vị cấp xã để kiểm tra |
| 2. | UBND huyện Quảng Điền | Tháng 6-7 | |
| 3. | UBND thành phố Huế | Tháng 8 | |
| 4. | Sở Văn hóa và Thể thao | Tháng 9-10 | Kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc có tiếp nhận, giải quyết TTHC |
| 5. | Sở Nông nghiệp và PTNT | ||
| 6. | Sở Lao động TBXH | ||
| 7. | Sở Tài nguyên và Môi trường | ||
| 8. | BQL các Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh |
Lịch trình, thời gian kiểm tra cụ thể, giao Văn phòng UBND tỉnh thông báo đến từng cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan.
- Ngoài các đơn vị đã được thông báo tại Kế hoạch này, Đoàn kiểm tra có thể tổ chức kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị có đơn thư phản ánh, kiến nghị trong việc tiếp nhận và giải quyết TTHC hoặc qua phản ánh của các cơ quan thông tin báo chí.
2. Thành phần Đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra
a) Thành phần Đoàn kiểm tra:
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các thành viên phòng Kiểm soát TTHC và một số đơn vị liên quan - Văn phòng UBND tỉnh;
- Đại diện các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động TB và XH hoặc Giáo dục và đào tạo...
b) Về phía cơ quan, đơn vị được kiểm tra: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị triệu tập gồm:
- Lãnh đạo đơn vị, địa phương;
- Lãnh đạo văn phòng, các phòng, ban liên quan;
- Cán bộ đầu mối và các cán bộ, công chức liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh:
a) Tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra; thông báo thành phần, thời gian, nội dung và yêu cầu của Đoàn kiểm tra cho các đơn vị được kiểm tra, chậm nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm tra, trừ những trường hợp kiểm tra đột xuất;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được kiểm tra thực hiện báo cáo để phục vụ công tác kiểm tra;
c) Tổng hợp kết quả, chuẩn bị thông báo kết luận sau đợt kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh kết quả các đợt kiểm tra; đề xuất các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu lực thực hiện kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.
d) Bố trí kinh phí, đảm bảo các phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác kiểm tra.
2. Các sở, ngành tham gia Đoàn kiểm tra:
a) Bố trí thành viên có chuyên môn tham gia Đoàn kiểm tra; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tốt Kế hoạch này;
b) Phối hợp kiểm tra nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành phụ trách.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
a) Chuẩn bị đầy đủ báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin theo yêu cầu và trực tiếp báo cáo tại buổi làm việc với Đoàn kiểm tra theo đúng yêu cầu về nội dung kiểm tra; gửi báo cáo phục vụ công tác kiểm tra về Văn phòng UBND tỉnh trước 05 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc;
b) Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình Đoàn thực hiện kiểm tra tại cơ quan, đơn vị;
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót (nếu có) trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra cho Đoàn kiểm tra.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chủ động xây dựng kế hoạch và tự tổ chức kiểm tra tại các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc (việc kiểm tra phải đảm bảo trên 30% phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có thực hiện thủ tục hành chính được kiểm tra).
b) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức.
c) Báo cáo kết quả kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và đơn vị trực thuộc vào nội dung báo cáo công tác kiểm soát TTHC định kỳ của cơ quan, đơn vị.
Căn cứ Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc và báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2937/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Kế hoạch 204/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016
- 3 Kế hoạch 01/KH-UBND kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Kế hoạch 01/KH-UBND về triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 391/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2018
- 6 Kế hoạch 5733/KH-UBND năm 2017 về thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 7 Kế hoạch 77/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Kế hoạch 204/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016
- 4 Kế hoạch 01/KH-UBND kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2937/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Kế hoạch 01/KH-UBND về triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 391/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ninh năm 2018
- 10 Kế hoạch 5733/KH-UBND năm 2017 về thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 11 Kế hoạch 77/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang