Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Kế hoạch 10041/KH-UBND năm 2018 về cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

Kế hoạch 10041/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm triển khai toàn diện công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh trong năm 2019. Văn bản hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính phục vụ, hiện đại, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch

  • Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
  • Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
  • Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác cải cách hành chính của các năm trước, tạo bước chuyển biến rõ nét trong tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Các nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm năm 2019

  • Cải cách thể chế: Tập trung nâng cao chất lượng công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh. Thực hiện rà soát thường xuyên, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
  • Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định về TTHC. Đẩy mạnh việc đơn giản hóa thủ tục, cắt giảm thời gian giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã.
  • Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Giảm đầu mối trung gian, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ trống chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị.
  • Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý, sử dụng biên chế. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.
  • Cải cách tài chính công: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ sự nghiệp công.
  • Hiện đại hóa hành chính: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước. Đẩy mạnh việc gửi, nhận văn bản điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan hành chính. Nâng cao tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. Duy trì, cải tiến và áp dụng có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

  • Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nội dung Kế hoạch này để xây dựng và triển khai kế hoạch cải cách hành chính cụ thể của đơn vị, địa phương mình.
  • Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc được giao làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
  • Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, bố trí kinh phí bảo đảm cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh trong năm 2019.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10041/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 17 tháng 12 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2019

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch CCHC Nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình CCHC tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020; Quyết định số 3674/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH

1. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của các bộ, ngành và của tỉnh về công tác CCHC;

2. Chú trọng cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CB,CCVC) nhằm phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp tốt hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

3. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hiện đại hóa nền hành chính theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống nhất qua đó tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ công của các cơ quan, hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

II. YÊU CẦU

1. Triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC năm 2019 phải đầy đủ, hiệu quả, đúng thời gian và bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và UBND cấp xã phải đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC, đặc biệt là nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.

3. Các cơ quan, đơn vị chủ động nghiên cứu, sáng tạo, áp dụng những giải pháp đổi mới để CCHC là khâu đột phá trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại cơ quan, đơn vị.

4. CCHC phải được xác định là một trong những tiêu chí quan trọng trong công tác đánh giá, xếp loại CB,CCVC và bình xét thi đua, khen thưởng. Các cơ quan, đơn vị phải lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.

III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CCHC NĂM 2019

1. Về cải cách thể chế

Tổ chức thực hiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và nâng cao chất lượng ban hành văn bản QPPL theo quy định; việc thực thi các văn bản QPPL luật trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, rà soát văn bản QPPL.

2. Về cải cách thủ tục hành chính

Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC); nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh (qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, Phần mềm ứng dụng cho Bộ phận một cửa, Phần mềm Một cửa hành chính công tỉnh); việc điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng quốc gia năm 2019 theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

3. Về cải cách tổ chức, bộ máy

Sắp xếp, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CCVC các cơ quan, đơn vị theo tinh thần Nghị quyết 39 -NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CB,CCVC; Nghị quyết số 18 -NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”; Chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 30/01/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương; Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 12/3/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CCVC

Quản lý; đào tạo; bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách đối với CB,CCVC theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; Triển khai Kế hoạch số 8268/UBND-KH ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 10/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, đủ năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 8709/KH-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 61-CTr/TU ngày 29/8/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với CB,CCVC, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

5. Về cải cách tài chính công

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; số đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện đã được phê duyệt Đề án vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp; việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước

Đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; việc áp dụng, duy trì cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và từng bước chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và áp dụng ISO điện tử ; việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

7. Công tác chỉ đạo điều hành và tuyên truyền về CCHC

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ CCHC năm 2019 như: Xây dựng báo cáo năm 2019; xây dựng kế hoạch năm 2020 và các nhiệm vụ liên quan đến công tác CCHC; triển khai việc xác định chỉ số CCHC của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; phối hợp các cơ quan Trung ương và địa phương để thực hiện công tác tuyên truyền về CCHC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc...

Để nâng cao chất lượng công tác CCHC năm 2019, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao cụ thể, thiết thực, hiệu quả, đúng thời gian quy định (Có phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, học tập các văn bản của Trung ương và của tỉnh về CCHC; ban hành kế hoạch CCHC năm 2019 và thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định.

- Đối với các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ CCHC tại phần III của Kế hoạch này có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng và thời gian hoàn thành. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với những nhiệm vụ đã giao trong Kế hoạch này.

2. Giao Sở Nội vụ:

- Là cơ quan thường trực về công tác CCHC có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC theo Kế hoạch này; chủ trì, giúp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo việc thực hiện Chỉ số CCHC của UBND tỉnh; phối hợp Sở Tài chính tham mưu với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch sử dụng kinh phí CCHC của tỉnh năm 2019.

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng (chậm nhất trước ngày 15 của tháng cuối quý) và năm (chậm nhất trước ngày 10 tháng 12) tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình, kết quả công tác CCHC trên phạm vi toàn tỉnh.

3. Các cơ quan thông tin truyền thông như: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố cần xác định việc tuyên truyền về CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên; tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin để CB,CCVC và nhân dân nhận thức đúng về công tác CCHC, trên cơ sở đó tham gia thực hiện tốt hoặc giám sát về công tác CCHC cũng như hoạt động của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ và cơ quan liên quan để thực hiện tuyên truyền về CCHC bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Trong quá trình tổ thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- TT Công báo, Đài PTTH tỉnh, Báo VP, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH1, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Trì

 

PHỤ LỤC:

NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2019
(Kèm theo Kế hoạch số 10047/KH-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

STT

Nội dung/Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

I

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

1

Xây dựng văn bản QPPL đảm bảo đúng quy trình, khả thi, hiệu lực, hiệu quả.

Sở Tư pháp, UBND cấp huyện

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

2

Rà soát, kiểm tra việc thực hiện văn bản QPPL, thi hành pháp luật.

Sở Tư pháp, UBND cấp huyện

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

3

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

Sở Tư pháp

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

4

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về tự kiểm tra văn bản QPPL và thực hiện văn bản QPPL.

Sở Tư pháp

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

5

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về thi hành pháp luật.

Sở Tư pháp

Các cơ quan, đơn vị liên quan

- Báo cáo năm 2019 gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 15/10/2019)

- Kế hoạch năm 2020 ban hành trong tháng 12/2019.

II

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

6

Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 8264/KH-UBND ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã

 

Trong năm 2019

7

Thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC, công khai, công bố TTHC theo quy định.

Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng UBND cấp huyện; UBND cấp xã

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

8

Theo dõi, đôn đốc việc sử dụng Phần mềm ứng dụng cho Bộ phận một cửa tại Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

Tổ quản trị Phần mềm một cửa của tỉnh.

Trong năm 2019

9

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính.

Văn phòng UBND tỉnh

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

10

Điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng quốc gia năm 2019.

Sở Nội vụ

Bưu điện tỉnh và các cơ quan liên quan

Quý IV/2019

III

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

11

Rà soát, thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định hiện hành.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

12

Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập theo Đề án số 01-ĐA/TU ngày 30/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Sắp xếp tổ chức, bộ máy tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CCVC các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2021.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

13

Cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

14

Thực hiện tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được giao tại Đề án số 01-ĐA/TU ngày 30/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Các đơn vị sự nghiệp công lập.

Sở Tài chính

Trong năm 2019

15

Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 30/01/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.

Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

16

Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 12/3/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

IV

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBCC

17

Tiếp tục thực hiện quản lý CB,CCVC tỉnh Vĩnh Phúc qua phần mềm quản lý CB,CCVC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

18

Tổ chức thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CB,CCVC theo Nghị quyết 39 -NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ và các văn bản của tỉnh.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

19

Triển khai Kế hoạch số 8268/UBND-KH ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 10/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, đủ năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

20

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 8709/KH-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 61-CTr/TU ngày 29/8/2018 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 27- NQ/TW ngày 21/5/2018 của BCH TW khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

21

Tiếp tục mở rộng thí điểm thi tuyển các chức danh lãnh đạo trong các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của Tỉnh ủy.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

22

Đổi mới công tác đánh giá, phân loại CB,CCVC và thực hiện chế độ chính sách đối với CB,CCVC trên địa bàn tỉnh.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

23

Hoàn thiện việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm, bản mô tả, khung năng lực vị trí việc làm và xác định cơ cấu, số lượng, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Quý I/2019

24

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 về công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CCVC trong và ngoài nước.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

25

Nâng cao chất lượng công tác đào tạo CB,CCVC thông qua tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng đối với CB,CCVC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

V

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

26

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định, nâng cao thu nhập cho CB,CCVC và người lao động.

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập các cấp

 

Trong năm 2019

27

Báo cáo việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; số đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện đã được phê duyệt Đề án vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp; việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Tháng 12/2019

28

Báo cáo đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công lập theo quy định.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 11/2019

29

Triển khai thực hiện Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

VI

HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

30

Tiếp tục triển khai các ứng dụng nền tảng chính quyền điện tử: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành; thư điện tử công vụ; cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước; ứng dụng chữ ký số chuyên dùng...

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

31

Cập nhật, triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử Vĩnh Phúc

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

32

Triển khai Chương trình phối hợp số 3035/CTPH-BTTTT-BNV ngày 22/8/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về việc thúc đẩy gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin với CCHC giai đoạn 2017-2020.

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Nội vụ

Trong năm 2019

33

Tiếp tục triển khai Phần mềm đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng chính quyền điện tử của các cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành ; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Trong năm 2019

34

Tiếp tục thực hiện Dự án dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo chỉ đạo của Chính phủ.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

35

Triển khai ứng dụng Phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

36

Xây dựng Báo cáo 10 năm thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO theo quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước .

Sở Khoa học và công nghệ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý IV/2019.

37

Báo cáo việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các cấp của tỉnh theo quy định.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý IV/2019

VII

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO HÀNH VÀ TUYÊN TRUYỀN, TẬP HUẤN

38

Tổ chức triển khai nhiệm vụ công tác CCHC của tỉnh năm 2019.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 2/2019

39

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về CCHC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

40

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 về kiểm tra công tác CCHC, tình hình tổ chức, hoạt động cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp tỉnh, cấp huyện.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

41

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 của tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Tháng 12/2019

42

Xây dựng Kế hoạch sử dụng kinh phí CCHC của tỉnh năm 2019.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý I/2019

43

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC; tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và một số đơn vị sự nghiệp công lập.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

44

Tổ chức đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về CCHC trong và ngoài nước.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

45

Công bố Chỉ số CCHC năm 2019 của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.

Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC cấp tỉnh

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý IV/2019

46

Công bố Chỉ số CCHC năm 2019 của các xã, phường, thị trấn.

Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC cấp huyện

Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp xã

Quý IV/2019

47

Tổng hợp hồ sơ, tài liệu kiểm chứng, xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh gửi Bộ Nội vụ thẩm định; thực hiện tra xã hội học phục vụ việc xác định Chỉ số CCHC của tỉnh do Bộ Nội vụ đánh giá.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý I/2019

48

Tổ chức tuyên truyền về CCHC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan của Trung ương và địa phương có chức năng tuyên truyền

Trong năm 2019

49

Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về CCHC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trước tháng 11/2019

50

Biên soạn và in ấn tài liệu về CCHC năm 2019; xây dựng Chuyên mục hoặc Bản tin CCHC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trong năm 2019

51

Báo cáo năm 2019 và Kế hoạch năm 2020 tuyên truyền về CCHC.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý IV/2019

 

(Tổng số có 51 nhiệm vụ)

 

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 10041/KH-UBND năm 2018 về cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

Số hiệu: 10041/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 17/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Trì
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/12/2018
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 10041/KH-UBND năm 2018 về cải cách h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký