Giới thiệu chung về Kế hoạch 112/KH-UBND năm 2021
Kế hoạch 112/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đồng thời bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đây là chính sách quan trọng thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương và bảo vệ đa dạng sinh học.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch giai đoạn 2021-2025
- Về hỗ trợ đổi mới công nghệ: Thúc đẩy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển tài sản trí tuệ và thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Về bảo tồn và phát triển nguồn gen: Điều tra, khảo sát, phát hiện và bảo tồn kịp thời các nguồn gen động vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm, đặc hữu của địa phương. Khai thác và phát triển hiệu quả các nguồn gen có thế mạnh kinh tế để tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.
Nội dung chi tiết về hỗ trợ đổi mới công nghệ
Chương trình hỗ trợ đổi mới công nghệ tập trung vào các hoạt động cốt lõi sau:
- Hỗ trợ chuyển giao và làm chủ công nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến từ trong và ngoài nước; hỗ trợ kinh phí thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ mới và đào tạo nhân lực vận hành dây chuyền sản xuất hiện đại.
- Xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ: Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) cho các sản phẩm đặc trưng của tỉnh; hỗ trợ thiết kế bao bì, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, GMP...) nhằm nâng cao uy tín và khả năng xuất khẩu của sản phẩm.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số vào quản trị doanh nghiệp, tối ưu hóa quy trình sản xuất và phát triển thương mại điện tử.
Nội dung chi tiết về bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen
Công tác quản lý và phát triển nguồn gen được triển khai đồng bộ thông qua các nhiệm vụ:
- Điều tra, thu thập và lưu giữ nguồn gen: Tổ chức các đợt khảo sát thực địa để thu thập, định danh và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen bản địa, đặc biệt là tại các khu vực có tính đa dạng sinh học cao như Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.
- Bảo tồn an toàn nguồn gen: Áp dụng các phương pháp bảo tồn tại chỗ (in-situ) và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ). Chú trọng bảo tồn các nguồn gen động vật đặc sản (như dê núi Ninh Bình, lợn mán) và các giống cây trồng, cây dược liệu quý hiếm.
- Đánh giá chi tiết và khai thác nguồn gen: Tiến hành đánh giá đặc tính sinh học, giá trị sử dụng của các nguồn gen đã thu thập. Lựa chọn các nguồn gen có ưu thế vượt trội để nhân giống, lai tạo và đưa vào sản xuất quy mô hàng hóa.
- Phát triển thương mại nguồn gen: Liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân để xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm từ nguồn gen bản địa, gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Thông tin, tuyên truyền: Tăng cường phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến các doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của đổi mới công nghệ và bảo tồn nguồn gen.
- Cơ chế tài chính: Bố trí nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm để thực hiện kế hoạch. Đồng thời, huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa, vốn đối ứng của doanh nghiệp và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên của doanh nghiệp và các hộ nông dân tham gia các dự án đổi mới công nghệ, phát triển nguồn gen.
- Hợp tác khoa học và công nghệ: Tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học lớn trong nước để tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại và các phương pháp bảo tồn nguồn gen tiên tiến.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ cụ thể; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp đề xuất các nguồn gen cây trồng, vật nuôi cần bảo tồn và phát triển; hướng dẫn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh trong các mô hình phát triển nguồn gen.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ động rà soát, đề xuất nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn; phối hợp triển khai các dự án bảo tồn và phát triển nguồn gen tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/KH-UBND | Ninh Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
Thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 22/6/2021 của Tỉnh uỷ Ninh Bình về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025, thực hiện sự chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025 với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu
- Thúc đẩy tăng năng suất lao động trên cơ sở đổi mới công nghệ, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn, sử dụng công nghệ cao; các doanh nghiệp trực tiếp tham gia Chương trình hỗ trợ đổi mới công nghệ có năng suất lao động cao hơn ít nhất 15% năng suất lao động khi chưa đổi mới công nghệ.
- 100% các doanh nghiệp tham gia Chương trình làm chủ được công nghệ tiên tiến trong chuỗi giá trị, sản xuất được 01 - 02 sản phẩm có giá trị gia tăng và tính cạnh tranh cao trên thị trường.
- Bảo tồn, khai thác và phát triển sản xuất thử nghiệm được 03 đến 05 nguồn gen có giá trị phục vụ sản xuất, tạo các sản phẩm từ nguồn gen.
- Tổ chức ít nhất 07 lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về công nghệ, thị trường công nghệ, đa dạng sinh học, khai thác sử dụng bền vững nguồn gen thông qua các chương trình, đề tài, dự án, mô hình thực tế.
2. Yêu cầu
- Chủ động định hướng các vấn đề công nghệ cần ưu tiên đầu tư. Tập trung nguồn lực, ưu tiên hỗ trợ các nhiệm vụ có tác động lan tỏa, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng của ngành, lĩnh vực, địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,... để nâng cao sức cạnh tranh, năng suất, chất lượng theo chuỗi giá trị.
- Ứng dụng khoa học công nghệ khai thác và phát triển nhanh, mạnh các nguồn gen thành sản phẩm thương mại, sản phẩm chủ lực của địa phương, tạo dựng OCOP; phát triển nguồn gen góp phần tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc gia.
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ kết nối cung cầu công nghệ trong các hoạt động như chuyển giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ, tìm kiếm, kết nối với các đối tác trong và ngoài nước; nâng cao năng lực phổ biến và nhân rộng mô hình ứng dụng thành công.
2. Hoàn thiện thể chế pháp lý thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ và bảo tồn, phát triển nguồn gen
a) Nghiên cứu đề xuất, hoàn thiện cơ chế thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và thúc đẩy hình thành các tổ chức nghiên cứu và phát triển trong các doanh nghiệp lớn.
b) Xây dựng, triển khai thực hiện đề án khung và các nhiệm vụ về bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen của tỉnh.
c) Thúc đẩy việc ứng dụng mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh theo hướng sản xuất thông minh và chuyển đổi số cho các doanh nghiệp trong việc sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.
a) Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong việc nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm; xem xét hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền, mua thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực thông qua các nhiệm vụ khoa học.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh. Truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm địa phương.
c) Hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, tiên tiến và triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
d) Hỗ trợ việc triển khai ứng dụng các mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp theo hướng sản xuất thông minh trong việc tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.
đ) Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
e) Hỗ trợ đào tạo, thuê chuyên gia thiết kế, sản xuất sản phẩm mới và thay đổi quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong tỉnh, trong cả nước và xuất khẩu thị trường nước ngoài.
4. Điều tra, nghiên cứu hỗ trợ bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh
a) Xây dựng đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp bộ, tỉnh giai đoạn 2021-2025.
b) Thống kê, đánh giá, bảo tồn và khai thác phát triển nguồn gen các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao, có giá trị khoa học, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh, giai đoạn 2021-2025.
c) Lồng ghép các hoạt động khoa học và công nghệ về bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, đánh giá di truyền nguồn gen với các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
d) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và cạnh tranh được với giống nhập khẩu; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn.
đ) Xác định các giải pháp khoa học và kỹ thuật để khai thác, phát triển một số loài cây, con quý hiếm, phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường.
e) Thu thập và xây dựng các mô hình lưu giữ, xác định các giải pháp kỹ thuật nhân giống để tránh sự phụ thuộc tự nhiên; xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao.
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể và cấp ủy, chính quyền địa phương nâng cao nhận thức, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, xác định đây là một nhiệm vụ trọng tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với các mục tiêu đổi mới công nghệ, bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng - an ninh.
b) Hỗ trợ chuyển giao, phát triển một số công nghệ chủ chốt của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cho các tổ chức, doanh nghiệp để phát triển một số sản phẩm có lợi thế và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh, bảo tồn, khai thác phát triển nguồn gen.
c) Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tất cả các ngành, lĩnh vực và thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh, trọng tâm là phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
d) Chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong các khâu của hoạt động sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
đ) Tích cực tham mưu, ưu tiên nguồn lực cho triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ và khai thác, phát triển nguồn gen hướng tới cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trên địa bàn tỉnh.
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép kinh phí thực hiện với các chương trình, đề tài, dự án cấp Bộ, cấp tỉnh và các kế hoạch có liên quan.
b) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
b) Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng thành danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
c) Việc quản lý hỗ trợ đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định, quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp quốc gia và các văn bản hiện hành có liên quan khác của nhà nước.
d) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Tài chính
a) Hằng năm, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh cân đối và bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ để triển khai thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, đề xuất, đặt hàng nguồn gen cần bảo tồn, phát triển sản xuất; lồng ghép các hoạt động tuyên truyền bảo tồn, phát triển bền vững nguồn gen của tỉnh.
5. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đổi mới công nghệ và vận động, giới thiệu các doanh nghiệp trong ngành Công thương tham gia triển khai Kế hoạch; tham gia xét chọn khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới công nghệ.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chú trọng việc xây dựng và triển khai chương trình tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức về đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh; chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án khác liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Kế hoạch.
7. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
a) Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị của tỉnh, UBND các huyện, thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp và bố trí kinh phí của ngành, địa phương, đơn vị mình trong kế hoạch công tác hằng năm; định kỳ hằng năm (trước ngày 30/11) hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan trong việc đề xuất đặt hàng xây dựng danh mục và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
c) Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho phát triển, đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ đổi mới công nghệ và bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện, hằng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp) theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 4618/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án khung bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 908/QĐ-UBND-HC năm 2021 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025
- 4 Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Quyết định 4618/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 4 Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án khung bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025
- 5 Quyết định 908/QĐ-UBND-HC năm 2021 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025
- 6 Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái