Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Kế hoạch 202/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh Yên Bái.

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

  • Số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình từ 10% đến 15% mỗi năm.
  • 100% các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm OCOP của tỉnh được hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến hoặc đổi mới công nghệ phù hợp.
  • Hình thành và phát triển ít nhất 2 đến 3 tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho ít nhất 500 lượt cán bộ quản lý, kỹ thuật của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ: Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D); tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ và chuyển giao công nghệ tiên tiến: Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như nông, lâm nghiệp, chế biến nông - lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, du lịch và dịch vụ. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số trong quản lý và sản xuất.
  • Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ: Khuyến khích việc liên kết giữa các doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học để chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), triển lãm công nghệ.
  • Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực: Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quản trị tài sản trí tuệ và đổi mới công nghệ.
  • Huy động và đa dạng hóa nguồn lực tài chính: Kết hợp hiệu quả giữa nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ với các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.

- Tổ chức thực hiện

  • Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp xác định nhu cầu công nghệ, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết cần hỗ trợ đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Kế hoạch đến các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị tiếp cận các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ của tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 202/KH-UBND

Yên Bái, ngày 25 tháng 8 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

Thực hiện Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái, với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Cụ thể hóa nội dung của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 118/QĐ-TTg, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, tạo ra các sản phẩm có chất lượng, có giá trị gia tăng cao; thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2021 - 2025:

- Đào tạo, tập huấn cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý của các doanh nghiệp về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới ở các lĩnh vực chủ lực, trọng điểm thông qua hình thức tại chỗ và trực tuyến;

- Điều tra, đánh giá hiện trạng trình độ và năng lực công nghệ 200 lượt doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực chủ yếu của tỉnh;

- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích từ 2 đến 3 doanh nghiệp/năm tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia. Các doanh nghiệp tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia có năng suất lao động cao hơn ít nhất 1,5 lần năng suất lao động khi chưa đổi mới công nghệ.

b) Giai đoạn 2026 - 2030:

- Đào tạo, tập huấn cho trên 1.500 lượt cán bộ, công chức thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý của các doanh nghiệp về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới ở các lĩnh vực chủ lực, trọng điểm thông qua hình thức tại chỗ và trực tuyến

- Điều tra, đánh giá hiện trạng trình độ và năng lực công nghệ 300 lượt doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực chủ yếu của tỉnh.

- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích từ 3 đến 4 doanh nghiệp/năm tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia. Các doanh nghiệp tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia có năng suất lao động cao hơn ít nhất 2 lần năng suất lao động khi chưa đổi mới công nghệ.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tổ chức đào tạo, tập huấn tuyên truyền, phổ biến các quy định, hướng dẫn về công nghệ, đổi mới công nghệ

- Tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức về đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, chuyển giao công nghệ; cập nhật thông tin, kiến thức về mô hình, giải pháp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, cảnh báo công nghệ;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho các kỹ sư, kỹ thuật viên. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về đổi mới công nghệ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp;

- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức của xã hội, tổ chức và doanh nghiệp đối với hoạt động đổi mới công nghệ; triển khai các hoạt động tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới công nghệ.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ công nghệ

- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ;

- Tổ chức đánh giá hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ một số ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ các ngành, lĩnh vực chủ yếu của tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu thông tin về công nghệ, tìm kiếm công nghệ;

- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia;

- Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh;

- Tạo điều kiện, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ các công nghệ mới, tiên tiến. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ, đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ công nghệ, chuyển giao công nghệ.

3. Đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ, hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ phát triển nông nghiệp nông thôn

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh trong các lĩnh vực sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn;

- Hỗ trợ đổi mới công nghệ phục vụ việc duy trì, phát triển thế mạnh của các ngành nghề, làng nghề truyền thông.

III. THỜI GIAN, KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2030.

2. Kinh phí thực hiện:

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

- Hằng năm, căn cứ vào nội dung Kế hoạch được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng dự toán nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công nghệ, đổi mới công nghệ; chủ trì xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung của kế hoạch;

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai kế hoạch; hướng dẫn thực hiện các văn bản, quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin về công nghệ; tìm kiếm công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình triển khai thực hiện kế hoạch.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở khoa học và Công nghệ tổng hợp, cân đối đảm bảo các nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý để thực hiện kế hoạch.

4. Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở quản lý chuyên ngành có liên quan tham mưu, để xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp thuộc sự quản lý theo ngành, lĩnh vực tham gia thực hiện chương trình đổi mới công nghệ tỉnh Yên Bái.

5. Các Sở, ngành còn lại có liên quan

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá, tạo sự chuyển biến nhận thức sâu rộng về công nghệ, đổi mới công nghệ cho các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội. Phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung và nhiệm vụ của kế hoạch.

6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền về đổi mới công nghệ đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện các nội dung và nhiệm vụ của kế hoạch.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo đơn vị chức năng xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tham gia chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Chánh, PCVP (TH) UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TKTH, NLN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Phước

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 202/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 25/08/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Nguyễn Thế Phước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chươn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký