Giới thiệu về Kế hoạch 134/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Kế hoạch số 134/KH-UBND là văn bản chỉ đạo quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm hướng dẫn, triển khai và đôn đốc các địa phương thực hiện các mục tiêu cụ thể để đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã năm 2020. Đây là bước đi chiến lược nhằm củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu và định hướng cốt lõi của kế hoạch
Dựa trên định hướng chung của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, Kế hoạch 134/KH-UBND tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Nâng cao năng lực quản lý và chỉ đạo: Tăng cường vai trò chỉ đạo của chính quyền các cấp, kiện toàn Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân cấp xã nhằm thực hiện đồng bộ các chỉ tiêu y tế.
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cơ sở: Đảm bảo định biên cán bộ y tế tại các trạm y tế xã, chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y tá, bác sĩ và nhân viên y tế thôn bản.
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị: Huy động các nguồn lực để cải tạo, nâng cấp nhà trạm, mua sắm trang thiết bị y tế thiết yếu và đảm bảo cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh.
- Triển khai hiệu quả các chương trình y tế: Đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, cải thiện dinh dưỡng trẻ em và bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Phát triển y học cổ truyền: Kết hợp chặt chẽ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại trong phòng bệnh và chữa bệnh tại tuyến cơ sở.
Tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn yêu cầu:
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện tại các xã.
- Các địa phương chủ động rà soát thực trạng, xây dựng lộ trình chi tiết và cân đối ngân sách địa phương kết hợp với các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành các tiêu chí chưa đạt.
- Định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 134/KH-UBND | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN XÃ ĐẠT BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ NĂM 2020
Căn cứ Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế năm 2020 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế nhằm nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại các xã/phường/thị trấn (sau đây gọi chung là xã) trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy và chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại các xã.
2. Yêu cầu
- Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị.
- Triển khai thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 ban hành tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế.
II. MỤC TIÊU
1. Rà soát, củng cố, xây dựng và công nhận 18 xã, trong đó:
- Xây dựng mới 04 xã theo chỉ tiêu kế hoạch giao năm 2020 tại Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm các xã: Mai Lạp, Tân Sơn, Yên Cư (huyện Chợ Mới), Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn);
- Củng cố, hoàn thiện đề nghị công nhận 14 xã mới sau sáp nhập theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn.
2. Phấn đấu xây dựng thêm 05 xã để hoàn thành mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 - 2020 là đến năm 2020 có 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, gồm các xã: Quảng Bạch, Ngọc Phái, Tân Lập, Đồng Lạc (huyện Chợ Đồn) và phường Nguyễn Thị Minh Khai (thành phố Bắc Kạn).
3. Củng cố và hoàn thiện các tiêu chí còn đạt thấp đối với 100% xã/phường/thị trấn đã được công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Đối với các Trạm Y tế xã xây dựng mới
| TT | Nội dung hoạt động | Đơn vị chủ trì thực hiện | Tiến độ thực hiện |
| 1 | Triển khai xây dựng và chỉ đạo thực hiện hoàn thiện các tiêu chí | UBND các huyện/ thành phố (BCĐ CSSK nhân dân) | Quý I - Quý III/2020 |
| 2 | Trên cơ sở kết quả tự chấm điểm trạm y tế xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân huyện/thành phố thẩm định. | UBND cấp xã (BCĐ CSSK nhân dân) | Trước ngày 10/11/2020 |
| 3 | Tổng hợp hồ sơ tổ chức thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Y tế | UBND các huyện/ thành phố (BCĐ CSSK nhân dân) | Trước ngày 20/11/2020 |
| 4 | Tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận của các huyện/thành phố; thành lập đoàn và tổ chức phúc tra (nếu cần) | Sở Y tế | Trước ngày 15/12/2020 |
| 5 | Hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng xét công nhận của tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận | Sở Y tế và Hội đồng xét công nhận của tỉnh | Trước ngày 31/12/2020 |
2. Tổ chức rà soát, củng cố, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhân đối với các xã mới sau khi thực hiện sáp nhập theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
| TT | Nội dung | Đơn vị chủ trì | Tiến độ thực hiện |
| 1 | Triển khai xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện rà soát, củng cố | UBND cấp xã (BCĐ CSSK nhân dân) | Quý II - Quý IV/2020 |
| 2 | Tổ chức tự chấm điểm và hoàn thiện hồ sơ đánh giá Bộ tiêu chí tại xã | Trước ngày 10/8/2020 | |
| 3 | Thành lập Đoàn và tổ chức phúc tra kết quả tự chấm điểm đối với các xã đã đạt Bộ tiêu chí đã được phúc tra hoặc công nhận mới trong năm 2017 | UBND các huyện/ thành phố (BCĐ CSSK nhân dân) | Trước ngày 10/9/2020 |
| 4 | Tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận của các huyện/thành phố; thành lập đoàn và tổ chức phúc tra (nếu cần) | Sở Y tế | Trước ngày 30/10/2020 |
| 5 | Hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng xét công nhận của tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận | Sở Y tế, Hội đồng xét công nhận của tỉnh | Trước ngày 30/11/2020 |
3. Đối với hoạt động củng cố, duy trì các xã sau khi được công nhận
| TT | Nội dung | Đơn vị chủ trì | Tiến độ thực hiện |
| 1 | Triển khai xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện duy trì, củng cố hoàn thiện các tiêu chí còn đạt thấp theo quy định | UBND cấp xã (BCĐ CSSK nhân dân) | Quý I - Quý IV/2020 |
| 2 | Tổ chức tự chấm điểm và hoàn thiện hồ sơ đánh giá Bộ tiêu chí tại xã | Trước ngày 10/11/2020 | |
| 3 | Thành lập Đoàn và tổ chức phúc tra kết quả tự chấm điểm đối với các xã đã đạt Bộ tiêu chí đã được phúc tra hoặc công nhận mới trong năm 2017 | UBND các huyện/ thành phố (BCĐ CSSK nhân dân) | Trước ngày 10/12/2020 |
| 4 | Tổng hợp báo cáo kết quả đối với các xã đã đạt Bộ tiêu chí đã được phúc tra lại hoặc công nhận mới trong năm 2017 gửi Sở Y tế | UBND các huyện/ thành phố (BCĐ CSSK nhân dân) | Trước ngày 15/12/2020 |
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện xã hội hóa trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, cung cấp thông tin đầy đủ về tầm quan trọng của việc xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cho các cấp lãnh đạo, quản lý. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
- Huy động sự tham gia của nhân dân vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là công tác vệ sinh môi trường, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Tổ chức rà soát và tăng cường vận động nhân dân tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế đối với các xã vùng I và vùng II.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các cơ sở y tế thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
2. Tăng cường tài chính và đầu tư cơ sở vật chất
- Cân đối ngân sách hợp lý cho nhiệm vụ y tế, ưu tiên kinh phí để đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm bổ sung trang thiết bị cho trạm y tế và y tế thôn, bản.
- Ngành Y tế bố trí đủ kinh phí chi thường xuyên cho trạm y tế để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.
- Ưu tiên phân bổ kinh phí đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số cho các xã có các chỉ số thuộc tiêu chí 6 (Y tế dự phòng, Phòng chống HIV/AIDS, Vệ sinh môi trường và An toàn thực phẩm,..) còn đạt ở mức thấp.
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ cho phòng chống dịch và khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn.
3. Tập trung chỉ đạo công tác chuyên môn về y tế
- Chủ động phòng, chống dịch bệnh; phát hiện sớm, khống chế dịch kịp thời không để dịch lây lan, gây tử vong.
- Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi. Quản lý tốt những người bị bệnh mãn tính, người khuyết tật, tổ chức hướng dẫn phục hồi chức năng để giảm mức độ bệnh cho người bệnh.
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Tổ chức kiểm tra, giám sát trạm y tế về thực hiện các tiêu chí chuyên môn.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, giáo dục và ý thức tự rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, y đức trong đội ngũ cán bộ y tế. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế đối với nhân dân.
4. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
Xây dựng các nội dung tuyên truyền giáo dục sức khỏe phù hợp với điều kiện, nhận thức của người dân, đặc biệt chú trọng đến các nội dung tuyên truyền như: Vận động hộ gia đình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, chăm sóc sức khỏe trẻ em, phòng, chống suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh.
5. Kiểm tra, giám sát
Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cấp với nhiều hình thức khác nhau như: Giám sát chuyên đề, giám sát lồng ghép kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để tháo gỡ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí đảm bảo xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho 04 Trạm y tế xã theo chỉ tiêu kế hoạch giao năm 2020:
- Bố trí từ nguồn Chương trình hỗ trợ chính sách ngành y tế giai đoạn 2 do Liên minh Châu Âu (EU) viện trợ năm 2019 (đã giao tại Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 16/10/2019 của UBND tỉnh), gồm các xã: Mai Lạp, Tân Sơn, Yên Cư (huyện Chợ Mới).
- Bố trí từ nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2019 (đã giao tại Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND tỉnh), gồm xã Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn).
2. Đối với các xã/phường/thị trấn còn lại: Bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định.
- Tổ chức tham mưu các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác triển khai xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo đúng quy định hiện hành;
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hằng quý về tiến độ triển khai thực hiện. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 25 tháng cuối quý.
2. Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố
- Tăng cường chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể có liên quan chủ động phối hợp với Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định.
- Ưu tiên bố trí đủ ngân sách, quỹ đất xây dựng trạm y tế xã với mục tiêu 100% xã/phường/thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong năm 2020.
- Bám sát các nội dung hoạt động và thời gian nêu trên để chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức rà soát và ưu tiên bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho Trạm y tế xã; đặc biệt là các xã trong lộ trình xây dựng đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong năm 2020 hiện chưa được bố trí vốn.
4. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản và mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho các trạm y tế thuộc kế hoạch xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế năm 2020 từ nguồn vốn Chương trình hỗ trợ chính sách ngành y tế giai đoạn 2 do Liên minh Châu Âu (EU) viện trợ giai đoạn 2016 - 2020, năm 2019 và các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Các Sở, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với ngành Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung theo đúng kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế năm 2020, yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đạt kết quả./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 4667/QĐ-BYT năm 2014 về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị quyết 20/NQ-TW năm 2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Nghị quyết 855/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 532/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 1404/QĐ-UBND năm 2017 công nhận 21 xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 vào năm 2016
- 3 Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí khuyến khích các xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2020 về công nhận xã, phường, thị trấn đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế năm 2019 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5 Hướng dẫn 6474/HD-SYT năm 2012 thực hiện và đánh giá việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Kế hoạch 2031/KH-UBND năm 2023 thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Quyết định 4667/QĐ-BYT năm 2014 về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 532/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Quyết định 1404/QĐ-UBND năm 2017 công nhận 21 xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 vào năm 2016
- 4 Nghị quyết 20/NQ-TW năm 2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí khuyến khích các xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 7 Quyết định 2488/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 8 Nghị quyết 855/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2020 về công nhận xã, phường, thị trấn đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế năm 2019 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 10 Hướng dẫn 6474/HD-SYT năm 2012 thực hiện và đánh giá việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Kế hoạch 2031/KH-UBND năm 2023 thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận