Thông tin tổng quan về Kế hoạch 154/KH-UBND
Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại và tăng cường đảm bảo an toàn thông tin mạng giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn thành phố, tuân thủ theo Chỉ thị 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Mục tiêu trọng tâm
- Tăng cường bảo vệ hệ thống: Đảm bảo 100% máy tính của các cơ quan nhà nước thuộc thành phố Cần Thơ được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc tập trung và được quản lý, giám sát chặt chẽ.
- Nâng cao khả năng ứng phó: Chủ động phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý kịp thời các sự cố an toàn thông tin mạng, giảm thiểu tối đa rủi ro gián đoạn hoạt động của hệ thống thông tin chính quyền điện tử.
- Nâng cao ý thức cán bộ: Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu và nâng cao kỹ năng an toàn thông tin cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong việc sử dụng thiết bị CNTT.
Nội dung nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2019 - 2020
- Triển khai giải pháp bảo vệ tập trung: Trang bị và duy trì bản quyền hệ thống phần mềm phòng chống mã độc có khả năng quản lý tập trung; kết nối, chia sẻ dữ liệu cảnh báo sự cố với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC).
- Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin: Định kỳ rà soát, đánh giá lỗ hổng bảo mật đối với các cổng/trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu và trung tâm dữ liệu của thành phố.
- Đào tạo và diễn tập ứng cứu sự cố: Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; định kỳ tổ chức các buổi diễn tập thực chiến phòng chống tấn công mạng.
- Thực hiện quy chế an toàn thông tin: Rà soát, hoàn thiện các quy định, nội quy về an toàn thông tin nội bộ tại từng cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đóng vai trò cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND thành phố và Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện: Trực tiếp triển khai các giải pháp bảo vệ hạ tầng CNTT tại cơ quan, tuân thủ các quy định về an toàn thông tin và phối hợp xử lý sự cố khi có yêu cầu.
- Sở Tài chính: Cân đối, tham mưu bố trí nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để phục vụ công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/KH-UBND | Cần Thơ, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020
Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực phòng chống phần mềm độc hại và Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg và đảm bảo an toàn thông tin mạng giai đoạn 2019 - 2020 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực phòng chống phần mềm độc hại, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020;
2. Đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng được triển khai tập trung tại Trung tâm dữ liệu thành phố theo Kiến trúc chính phủ điện tử thành phố. Nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại và đảm bảo an toàn thông tin các thiết bị máy tính đầu cuối tại các cơ quan nhà nước thành phố gồm các sở, ban ngành, UBND quận, huyện, xã, phường thị trấn, bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước, giao dịch điện tử, phục vụ xây dựng chính quyền điện tử thành phố và phát triển đô thị thông minh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và xây dựng, tổ chức triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đầu tư trang thiết bị, giải pháp an toàn thông tin mạng tại Trung tâm dữ liệu thành phố và các sở, ban ngành, UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
3. Triển khai giải pháp phòng, chống mã độc tập trung bảo vệ cho 100% máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối liên quan, có cơ chế tự động cập nhật phiên bản hoặc dấu hiệu nhận dạng mã độc mới và có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin về mã độc giữa các hệ thống kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Triển khai các hoạt động giám sát an toàn thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Tăng cường sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử tại các cơ quan, đơn vị.
6. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra mức độ đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống mã độc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố; tổ chức thống kê, rà soát, đánh giá tổng thể về lỗ hổng bảo mật khả năng lây nhiễm mã độc trên các thiết bị đầu cuối tại các cơ quan, đơn vị và các hệ thống thông tin triển khai tập trung đặt tại Trung tâm dữ liệu thành phố, báo cáo theo quy định về Bộ Thông tin và Truyền thông.
7. Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông báo đài; tuyên truyền, phổ biến trong các bộ, công chức, viên chức về an toàn thông tin mạng.
8. Diễn tập an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ.
9. Tổ chức hội thảo, các lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin cho cán bộ phụ trách an toàn thông tin các đơn vị, thành viên Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những mục tiêu, nội dung chủ yếu của Kế hoạch này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện trực tiếp chỉ đạo, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị.
2. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định trình phê duyệt theo quy định. Trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết.
3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ 6 tháng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện./.
(Đính kèm phụ lục chi tiết nội dung, thời gian thực hiện các nội dung trên)
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NỘI DUNG, THỜI GIAN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | Nội dung các nhiệm vụ | Sản phẩm | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành |
| 1 | Phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và xây dựng, tổ chức triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | Tỷ lệ hệ thống thông tin phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin: - Năm 2019: 50% - Năm 2020: 100% | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện | Sở Thông tin và Truyền thông | 2020 |
| 2 | Đầu tư trang thiết bị, giải pháp an toàn thông tin mạng tại Trung tâm dữ liệu thành phố và các sở ban ngành, UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn. | Hoàn thành dự án “Nâng cấp hạ tầng an toàn thông tin thành phố Cần Thơ” theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 10/9/2018 của UBND thành phố | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. | 2019 - 2020 |
| 3 | Triển khai giải pháp phòng, chống mã độc tập trung bảo vệ cho 100% máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối liên quan, có cơ chế tự động cập nhật phiên bản hoặc dấu hiệu nhận dạng mã độc mới và có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin về mã độc giữa các hệ thống kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông. | 100% máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối liên quan được trang bị | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. | 2020 |
| 4 | Triển khai các hoạt động giám sát an toàn thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông | 02 cuộc/năm | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. | 2019 - 2020 |
| 5 | Tăng cường sử dụng chữ ký số trong phát hành văn bản điện tử | 95% văn bản (không mật) trình Ủy ban nhân dân thành phố và trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử ký số (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng văn bản giấy) | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn | Sở Thông tin và Truyền thông | Thường xuyên |
| 6 | Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra mức độ đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống mã độc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố; tổ chức thống kê, rà soát, đánh giá tổng thể về lỗ hổng bảo mật khả năng lây nhiễm mã độc trên các thiết bị đầu cuối tại các cơ quan, đơn vị và các hệ thống thông tin triển khai tập trung đặt tại Trung tâm dữ liệu thành phố, báo cáo theo quy định về Bộ Thông tin và Truyền thông | 02 cuộc/năm | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn | 2019 - 2020 |
| 7 | Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông báo đài; tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức về an toàn thông tin mạng | 100% cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến về an toàn thông tin mạng | Sở Thông tin và Truyền thông | Đài Phát thanh truyền hình TP. Cần Thơ, Báo Cần Thơ; Văn phòng UBND TP; Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện | 2019 - 2020 |
| 8 | Diễn tập an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ | 01 cuộc/ năm | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện | 2019 - 2020 |
| 9 | Tổ chức hội thảo, các lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin cho cán bộ phụ trách an toàn thông tin các đơn vị, thành viên Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước thành phố Cần Thơ | Ít nhất 01 hội thảo/ năm 02 lớp tập huấn/ năm | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. | 2019 - 2020 |
- 1 Quyết định 898/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 3 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2018 về nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2017 về ứng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Kế hoạch 131/KH-UBND năm 2017 về ứng cứu sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2018 về ứng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Kế hoạch 1258/KH-UBND năm 2019 thực hiện Giám sát an toàn thông tin mạng đối với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ Chính quyền điện tử tỉnh Bình Thuận đến 2020, định hướng 2025
- 5 Kế hoạch 8027/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chỉ thị 14/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Kế hoạch 128/KH-UBND về kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng, các hệ thống thông tin theo cấp độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 1 Quyết định 898/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 3 Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2017 về ứng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Kế hoạch 131/KH-UBND năm 2017 về ứng cứu sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2018 về ứng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2018 về nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Kế hoạch 1258/KH-UBND năm 2019 thực hiện Giám sát an toàn thông tin mạng đối với hệ thống, dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ Chính quyền điện tử tỉnh Bình Thuận đến 2020, định hướng 2025
- 8 Kế hoạch 8027/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Chỉ thị 14/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Kế hoạch 128/KH-UBND về kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng, các hệ thống thông tin theo cấp độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020