Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 1673/KH-UBND

Kế hoạch 1673/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kế hoạch này tập trung vào việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng chính sách, người yếu thế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030.

Mục tiêu và phạm vi đối tượng áp dụng

Kế hoạch hướng tới việc xây dựng và phát triển hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện, kịp thời và hiệu quả cho các nhóm đối tượng đặc thù bao gồm:

  • Người có công với cách mạng.
  • Người cao tuổi.
  • Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Người khuyết tật.
  • Các đối tượng khác cần trợ giúp xã hội theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm giai đoạn 2021-2030

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 1673/KH-UBND xác định các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:

  • Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các cơ sở điều dưỡng người có công, cơ sở bảo trợ xã hội và các trung tâm chăm sóc tập trung. Trang bị đầy đủ thiết bị y tế thiết yếu phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
  • Phát triển nguồn nhân lực y tế và chăm sóc sức khỏe: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ y tế, kỹ năng điều dưỡng và công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở trợ giúp xã hội và y tế cơ sở.
  • Đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ: Đẩy mạnh mô hình chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Phát triển các dịch vụ tư vấn tâm lý, can thiệp sớm và trị liệu cho người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
  • Xã hội hóa và huy động nguồn lực: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng cần trợ giúp xã hội; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để tối ưu hóa nguồn lực thực hiện.

Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Sở Y tế: Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn về y tế, hỗ trợ kỹ thuật khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn.
  • Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương, chủ động bố trí ngân sách và nhân lực để triển khai hiệu quả các nội dung chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1673/KH-UBND

Bình Thuận, ngày 01 tháng 6 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1942/QĐ-TTG NGÀY 18/11/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, NGƯỜI CAO TUỔI, TRẺ EM, NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng

- Đối tượng, phạm vi thực hiện: Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp, Cơ sở điều trị nghiện ma túy, các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây viết tắt là cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội).

- Đối tượng thụ hưởng: Người có công, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội.

2. Thời gian

Từ năm 2022 đến năm 2030, chia theo 2 giai đoạn: Từ năm 2022 - 2025 và từ năm 2026 - 2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Củng cố, đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng cung cấp dịch vụ của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội nhằm đảm bảo cho các đối tượng thụ hưởng được tiếp cận nhanh, kịp thời các dịch vụ y tế phù hợp theo hướng toàn diện, liên tục và hiệu quả; lồng ghép các hoạt động tăng cường sức khỏe, phòng ngừa, chăm sóc y tế kết hợp với các hoạt động trợ giúp xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm và phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2025

- Tối thiểu 70% cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội bảo đảm đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đối tượng.

- Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh thực hiện được ít nhất 50% hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của y tế tuyến xã.

- 50% đối tượng của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội công lập được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử.

- Từng bước đầu tư, nâng cấp các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội công lập theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Đến năm 2030

- 100% cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội bảo đảm đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đối tượng.

- Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh thực hiện được ít nhất 80% hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của y tế tuyến xã và Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh thực hiện được ít nhất 50% hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của y tế tuyến xã.

- 100% đối tượng của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội công lập được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử.

- Đầu tư, nâng cấp các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Củng cố, hoàn thiện các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội

- Việc củng cố, hoàn thiện các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội đảm bảo hài hòa với quy hoạch tổng thể của mạng lưới cơ sở y tế.

- Thực hiện phân loại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo tiêu chí y tế tuyến xã để có cơ chế hoạt động, đầu tư phù hợp.

- Tổ chức thống nhất mô hình y tế tại cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội nhằm phát hiện sớm bệnh tật, quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc giảm nhẹ cho đối tượng.

- Rà soát, sắp xếp, bố trí số lượng y sỹ, bác sỹ làm việc tại cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo vị trí việc làm, khối lượng công việc phù hợp với nhu cầu của cơ sở và điều kiện thực tế của tỉnh; bảo đảm theo dõi, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng.

2. Đổi mới, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội

- Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội với các cơ sở y tế của ngành Y tế trên cùng địa bàn.

- Thực hiện tin học hóa hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe cho đối tượng; đồng bộ và kết nối thông tin giữa cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội với y tế tuyến huyện của ngành Y tế để theo dõi, quản lý sức khỏe cho đối tượng.

- Tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, vận động đối tượng chính sách xã hội tham gia bảo hiểm y tế.

3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội

- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ điều dưỡng, nhân viên y tế về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, điều dưỡng; huấn luyện kỹ năng chăm sóc cho các đối tượng tại gia đình.

- Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách đối với viên chức và người lao động làm việc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, điều dưỡng và các nhiệm vụ liên quan khác.

4. Đổi mới cơ chế cung cấp dịch vụ, cơ chế tài chính, nguồn lực hỗ trợ cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội

- Vận động nguồn lực hỗ trợ khám, chữa bệnh đối với người có công, người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em, người nghèo, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người có thu nhập thấp.

- Vận động nguồn lực hỗ trợ các đối tượng, bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.

5. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội

Căn cứ vào tình hình ngân sách trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương ưu tiên hỗ trợ cải tạo, nâng cấp cho các cơ sở công lập trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh và Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh.

6. Truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe cho đối tượng

- Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí của công tác chăm sóc sức khỏe ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng đối với người có công, người khuyết tật, người cao tuổi và đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác.

- Phổ biến pháp luật về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cho viên chức, người lao động thuộc cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể liên quan; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, vốn ODA, đề án liên quan khác; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật về đầu tư công.

- Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Truyền thông nâng cao nhận thức; phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho nhân viên làm công tác y tế lao động - xã hội.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện chương trình tại địa phương và bổ sung nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm nguồn lực để thực hiện theo phân cấp.

- Phối hợp với các ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) để gửi các bộ, ngành Trung ương.

2. Sở Y tế

- Hỗ trợ công tác tập huấn cho nhân viên y tế của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn thực hiện các quy định về giấy phép hoạt động, danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.

- Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về chuyển tuyến, thông tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm các cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội được nằm trong tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đến các đối tượng là người có công, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần sự chăm sóc đặc thù khác được hưởng đầy đủ các chế độ về bảo hiểm y tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn đầu tư công theo của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.

4. Sở Tài chính

Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu và dự toán hàng năm của các sở, ngành, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

5. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, và các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế bằng nhiều hình thức nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đối tượng yếu thế tham gia bảo hiểm y tế.

6. Các sở, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân trên địa bàn tham gia bảo hiểm y tế nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan triển khai các hoạt động của Kế hoạch này.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Đề nghị tỉnh đề nghị các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo các nội dung, yêu cầu./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TBXH (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV, Th.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Minh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1673/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 1942/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 1673/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 01/06/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2022
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1673/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký