Giới thiệu chung về Kế hoạch 85/KH-UBND năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang
Kế hoạch 85/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch này đóng vai trò định hướng chiến lược, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng yếu thế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe, trợ giúp xã hội đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Nâng cao năng lực của các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở chăm sóc và điều dưỡng người có công trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế thiết yếu.
- Tăng tỷ lệ người có công, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các đối tượng bảo trợ xã hội được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ và cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội và nhân viên y tế có chuyên môn sâu về phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý cho các đối tượng cần trợ giúp.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Kế hoạch xác định rõ nhóm đối tượng thụ hưởng và phạm vi triển khai cụ thể:
- Người có công với cách mạng: Các thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và những người có đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.
- Người cao tuổi: Đặc biệt chú trọng người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- Người khuyết tật: Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng cần hỗ trợ phục hồi chức năng và hòa nhập cộng đồng.
- Các đối tượng cần trợ giúp xã hội khác: Người gặp hoàn cảnh khó khăn đột xuất, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện bảo trợ xã hội.
Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, UBND tỉnh Hậu Giang tập trung triển khai các nhóm giải pháp toàn diện sau:
- Củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Đầu tư cải tạo, nâng cấp các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; trang bị đầy đủ dụng cụ y tế, phục hồi chức năng cơ bản; xây dựng môi trường tiếp cận không rào cản cho người khuyết tật và người cao tuổi.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe: Tổ chức các chương trình khám, sàng lọc và phát hiện sớm bệnh tật cho trẻ em và người cao tuổi; triển khai hiệu quả hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; đẩy mạnh việc lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử cho các đối tượng chính sách.
- Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế, nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở và cộng đồng; xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc trong lĩnh vực trợ giúp xã hội.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng yếu thế; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng trong việc chăm sóc, giúp đỡ đối tượng tại gia đình và cộng đồng.
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tăng cường phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe các đối tượng chính sách; nâng cao trách nhiệm của gia đình và toàn xã hội đối với việc chăm lo cho người có công, người cao tuổi, trẻ em và người khuyết tật.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
UBND tỉnh Hậu Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương phối hợp chặt chẽ:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo định kỳ theo quy định.
- Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; phối hợp tổ chức các đợt khám chữa bệnh nhân đạo, quản lý sức khỏe định kỳ cho các đối tượng thụ hưởng.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương; chủ động bố trí ngân sách cấp huyện và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách chăm sóc sức khỏe trên địa bàn quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/KH-UBND | Hậu Giang, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
Thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021 - 2030,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn Tỉnh với các nội dung sau:
1. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội là nhiệm vụ quan trọng và là một bộ phận cần đặc biệt chú trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội là góp phần phát triển an sinh xã hội trong tình hình mới.
3. Ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách phù hợp, huy động mọi nguồn lực để thực hiện chính sách này.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi
a) Đối tượng, phạm vi thực hiện
Cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi tắt là cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội); các Bệnh viện, Trung tâm Y tế cấp huyện trên địa bàn Tỉnh.
b) Đối tượng thụ hưởng
Người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội.
2. Thời gian thực hiện
Từ năm 2022 đến năm 2030, chia theo 2 giai đoạn: từ năm 2022 - 2025 và từ năm 2026 - 2030.
1. Mục tiêu tổng quát
Củng cố, đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng cung cấp dịch vụ của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội nhằm đảm bảo cho các đối tượng thụ hưởng được tiếp cận nhanh, kịp thời các dịch vụ y tế phù hợp theo hướng toàn diện, liên tục và hiệu quả; lồng ghép các hoạt động tăng cường sức khỏe, phòng ngừa, chăm sóc y tế, chỉnh hình, phục hồi chức năng kết hợp với các hoạt động trợ giúp xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Tối thiểu 70% các Bệnh viện, Trung tâm Y tế cấp huyện trên địa bàn Tỉnh đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội.
- Tối thiểu 10% cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội thực hiện được ít nhất 70% hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của y tế tuyến xã.
- Phấn đấu 70% đối tượng của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Đến năm 2030
- 100% các Bệnh viện, Trung tâm Y tế cấp huyện trên địa bàn Tỉnh đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội.
- Tối thiểu 30% cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội thực hiện được ít nhất 80% hoạt động chuyên môn, kỹ thuật của y tế tuyến xã.
- 100% đối tượng của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội được quản lý, theo dõi sức khỏe điện tử.
- Đầu tư, nâng cấp các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo quy hoạch của ngành Y tế và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
1. Củng cố, hoàn thiện các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội
- Thực hiện phân loại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo phân hạng bệnh viện, tiêu chí y tế tuyến xã để có cơ chế hoạt động, đầu tư phù hợp.
- Tổ chức thống nhất mô hình y tế tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy nhằm phát hiện sớm bệnh tật, quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng cho đối tượng.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí đủ số lượng bác sĩ, kỹ thuật viên chỉnh hình, phục hồi chức năng làm việc tại cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội theo vị trí việc làm, khối lượng công việc phù hợp với nhu cầu của cơ sở và điều kiện thực tế, bảo đảm theo dõi, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho đối tượng.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đối tượng do cơ sở quản lý và người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe, tập trung theo dõi, tư vấn về sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng, phòng, chống các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh mãn tính cho đối tượng do cơ sở quản lý và người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người bệnh lên các cơ sở y tế tuyến trên.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội với các cơ sở y tế của ngành Y tế trên cùng địa bàn.
- Thực hiện tin học hóa hoạt động của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe cho đối tượng; đồng bộ và kết nối thông tin giữa cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội với y tế tuyến huyện, tuyến trung ương của ngành Y tế để theo dõi, quản lý sức khỏe cho đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, tập huấn và khám chữa bệnh từ xa; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; ứng dụng phần mềm, ứng dụng trên điện thoại để giao tiếp, kết nối đối tượng với các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội nhằm chia sẻ thông tin, cảnh báo sức khỏe, hỗ trợ thăm khám, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm và sức khỏe tâm thần cho các đối tượng.
- Tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, vận động đối tượng chính sách xã hội thuộc quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tham gia bảo hiểm y tế.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội
a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, điều dưỡng viên, nhân viên y tế, chỉnh hình, phục hồi chức năng
- Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về y tế, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
- Đào tạo kỹ năng sàng lọc phát hiện sớm đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về y tế, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng.
b) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên y tế, chỉnh hình, phục hồi chức năng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, điều dưỡng và phục hồi chức năng; kỹ năng chăm sóc và phục hồi chức năng cho các đối tượng tại gia đình.
c) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn về y tế, điều dưỡng và chỉnh hình, phục hồi chức năng.
d) Phối hợp với các trường Đại học chuyên ngành y, chỉnh hình, phục hồi chức năng để đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội của Tỉnh.
đ) Thực hiện đầy đủ chính sách đối với viên chức và người lao động làm việc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng và các nhiệm vụ liên quan khác.
4. Đổi mới cơ chế cung cấp dịch vụ của cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội
- Vận động nguồn lực hỗ trợ khám, chữa bệnh đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em, người nghèo, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người có thu nhập thấp.
- Triển khai các chính sách để người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho đối tượng.
- Thực hiện gói dịch vụ chỉnh hình, phục hồi chức năng cơ bản cho người có công với cách mạng, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người khuyết tật theo quy định của pháp luật bảo đảm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đối tượng.
5. Đổi mới cơ chế tài chính, nguồn lực hỗ trợ cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội
- Rà soát, phân loại mức tự chủ tài chính của các cơ sở y tế lao động và ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của các cơ sở y tế lao động sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
- Vận động nguồn lực hỗ trợ các đối tượng, bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
- Triển khai các văn bản hợp tác công tư thực hiện việc khám, chữa bệnh, điều dưỡng, chỉnh hình và phục hồi chức năng tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
6. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất của các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội
- Phấn đấu xây dựng tối thiểu 1 mô hình khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng toàn diện tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
- Các hoạt động của mô hình khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng toàn diện, gồm: tâm lý và vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu và chỉnh hình, dụng cụ trợ giúp, công tác xã hội cho đối tượng, phối kết hợp với khám chữa bệnh, phục hồi chức năng khác và điều trị y tế phù hợp tại cơ sở.
- Triển khai sử dụng bộ công cụ sàng lọc, chẩn đoán sớm, phát hiện sớm và hỗ trợ can thiệp sớm và áp dụng mô hình trị liệu không sử dụng thuốc; ứng dụng công nghệ thông tin để sàng lọc, chẩn đoán sớm và can thiệp sớm.
7. Truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe cho đối tượng
- Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí của công tác chăm sóc sức khỏe ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức năng đối với thương, bệnh binh, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người khuyết tật, người cao tuổi và đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác.
- Nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm các tỉnh thực hiện tốt mô hình chăm sóc sức khỏe cho đối tượng; triển khai sổ tay hướng dẫn kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức năng cho cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cho cán bộ, nhân viên thuộc cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ngành, đoàn thể, các địa phương và kế hoạch đầu tư công trung hạn; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách Nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.
3. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Truyền thông nâng cao nhận thức; phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế lao động - xã hội.
- Triển khai các cơ chế chính sách, văn bản pháp luật để quản lý cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội; huy động, sử dụng các nguồn lực để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác y tế lao động - xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch; báo cáo sơ kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
2. Sở Y tế
- Hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế, chỉnh hình, phục hồi chức năng và hướng dẫn thực hiện các quy định về Giấy phép hoạt động, Danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe lao động - xã hội.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tập huấn nghiệp vụ y tế, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho đội ngũ nhân viên y tế lao động - xã hội.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan vận động các nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA và cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư theo quy định.
4. Sở Tài chính
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, và các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người lao động tham gia bảo hiểm y tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đối tượng yếu thế tham gia bảo hiểm y tế.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các hoạt động có liên quan.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
8. UBND huyện, thị xã, thành phố
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện Kế hoạch.
Định kỳ vào ngày 05/12 hàng năm, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn Tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 2 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Kế hoạch 559/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 1942/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Kế hoạch 2618/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Kế hoạch 291/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
- 5 Kế hoạch 10/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Kế hoạch 1673/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 1942/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 2 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Kế hoạch 559/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 1942/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Kế hoạch 2618/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6 Kế hoạch 291/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
- 7 Kế hoạch 10/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Kế hoạch 1673/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 1942/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận