Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Kế hoạch số 2691/KH-UBND tỉnh Đắk Lắk

Kế hoạch số 2691/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhằm mục đích tổng kết, đánh giá một cách toàn diện, khách quan kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và chính sách giảm nghèo trong giai đoạn 10 năm (2011-2020). Đây là cơ sở quan trọng để đúc kết kinh nghiệm thực tiễn, đề xuất phương hướng và giải pháp giảm nghèo bền vững cho giai đoạn tiếp theo (2021-2025) phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Mục đích và yêu cầu của công tác tổng kết

  • Đánh giá toàn diện kết quả đạt được: Xem xét mức độ hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo so với nghị quyết, kế hoạch đã đề ra; đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo chung và các chương trình đặc thù đối với đối tượng nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • Xác định tồn tại và nguyên nhân: Phân tích rõ những hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương; làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế đó.
  • Rút ra bài học kinh nghiệm: Đúc kết những mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo để phổ biến và nhân rộng.
  • Đề xuất phương hướng giai đoạn mới: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp giảm nghèo tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2021-2025.

Nội dung tổng kết trọng tâm

Kế hoạch tập trung vào việc đánh giá kết quả thực hiện các nhóm chính sách và chương trình giảm nghèo cốt lõi bao gồm:

  • Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Đánh giá hiệu quả của các dự án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹ thuật và các mô hình giảm nghèo bền vững.
  • Chính sách tín dụng ưu đãi: Đánh giá vai trò của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội từ Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận nguồn vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
  • Chính sách hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: Đánh giá kết quả thực hiện chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo; chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và việc tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh cũng như khả năng tiếp cận thông tin của người dân tại các xã đặc biệt khó khăn.
  • Đánh giá nguồn lực thực hiện: Tổng hợp và phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho chương trình giảm nghèo, bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác và nguồn vốn huy động từ xã hội hóa.

Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để đảm bảo công tác tổng kết được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng tiến độ, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng báo cáo tổng kết; tổng hợp số liệu, xây dựng dự thảo báo cáo chung của tỉnh và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức Hội nghị tổng kết cấp tỉnh.
  • Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo thuộc lĩnh vực quản lý gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức tổng kết công tác giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 tại địa phương; gửi báo cáo tổng kết về Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời gian quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2691/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 30 tháng 3 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TỔNG KẾT LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Triển khai Quyết định số 152/QĐ-LĐTBXH ngày 11/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành kế hoạch tổng kết lĩnh vực giảm nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết lĩnh vực giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2020, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Đánh giá toàn diện, tổng thể kết quả và tác động của Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 76/2014/QH13); Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP); Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 80/NQ-CP) và Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), trong đó tập trung đánh giá kết quả đạt được so với tiến độ, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm triển khai thực hiện Chương trình;

b) Đề xuất các nguyên tắc, chủ trương, cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu triển khai thực hiện các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến 2030;

c) Tổ chức tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trong Phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2016-2020.

2. Yêu cầu

a) Đánh giá tổng kết được tổ chức thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, từ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) đến cấp huyện và cấp tỉnh, có sự tham gia của người dân;

b) Đánh giá tổng kết các mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả thực hiện các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động của Chương trình; đánh giá của các cấp chính quyền địa phương trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo thông qua Chương trình;

c) Đánh giá tổng thể bao gồm: Đánh giá hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình; việc thực hiện các cơ chế, chính sách, các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình; kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo, tác động kinh tế - xã hội, tính bền vững của Chương trình và tác động tới các đối tượng thụ hưởng Chương trình;

d) Tổng kết cần rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất kiến nghị để duy trì kết quả đạt được của chính sách, Chương trình, đồng thời đề xuất về định hướng thiết kế khung Chương trình, chính sách và các giải pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững cho giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

II. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN

1. Đối tượng và hình thức tổ chức: Ban Chỉ đạo (quản lý) các Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp, giai đoạn 2016-2020 đánh giá tổng kết từ cấp xã đến cấp tỉnh gắn với hoạt động khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu theo quy định.

2. Mốc thời gian xây dựng báo cáo

a) Đối với báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP: Sử dụng số liệu từ năm 2011 đến 2020;

b) Đối với báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Sử dụng số liệu từ năm 2018 đến năm 2020;

c) Đối với báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 76/2014/QH13: Sử dụng số liệu từ 2015 đến năm 2020;

d) Đối với báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 sử dụng số liệu từ năm 2016 đến 31/12/2019, ước thực hiện đến năm 2020.

III. NỘI DUNG TỔNG KẾT

1. Đánh giá tổng kết thực hiện Nghị quyết 76/2014/QH13, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, Nghị quyết 80/NQ-CP (Đề cương báo cáo Phụ lục I, II, III).

- Đánh giá công tác tham mưu, xây dựng các văn bản chính sách giảm nghèo theo ngành, lĩnh vực;

- Đánh giá kết quả rà soát, tích hợp hệ thống chính sách giảm nghèo hiện hành;

- Kiến nghị, đề xuất thực hiện chính sách cho giai đoạn tới.

2. Đánh giá tổng kết thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Đề cương Báo cáo Phụ lục IV).

- Đánh giá các kết quả đạt được của Chương trình (đã thực hiện trong các năm 2016-2019, ước thực hiện đến năm 2020) so với tiến độ, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Chương trình.

- Đánh giá tổng thể bao gồm: kết quả việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực; công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan; việc thực hiện các cơ chế, chính sách, các Dự án, Tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình; kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đánh giá tác động kinh tế - xã hội, tính bền vững của Chương trình và tác động tới đối tượng thụ hưởng Chương trình.

- Xác định những tồn tại, hạn chế trong thiết kế, tổ chức thực hiện Chương trình thời gian qua; những khó khăn, thách thức trong giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều thời gian tới.

- Rút ra các bài học kinh nghiệm qua đánh giá, đề xuất kiến nghị để duy trì kết quả đã đạt được của Chương trình.

3. Ban Chỉ đạo (quản lý) cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tiếp tục chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đến năm 2020.

4. Khen thưởng và biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình có thành tích góp phần đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững và Phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” trong giai đoạn 2016-2020.

5. Tăng cường các hoạt động truyền thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện Chương trình.

IV. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Thời gian tổ chức thực hiện việc tổng kết: Tháng 4 năm 2020.

2. Tiến độ thực hiện

a) Cấp xã: đánh giá tổng kết và gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo theo nội dung yêu cầu, gửi về UBND cấp huyện để tổng hợp.

b) Cấp huyện: tổng kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo theo nội dung yêu cầu, gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 20/4/2020 để tổng hợp.

c) Cấp tỉnh: Tổ chức Hội nghị tổng kết trong tháng 4 năm 2020 với hình thức phù hợp với dịch bệnh Covid-19; gửi Báo cáo tổng kết cho Ban Chỉ đạo Trung ương (qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước ngày 30/4/2020.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững), chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức đoàn thể của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc tổng kết, đánh giá chương trình giảm nghèo.

- Tổng hợp, xây dựng báo cáo, phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành các tài liệu phục vụ Hội nghị toàn tỉnh, xây dựng dự toán, kinh phí tổ chức Hội nghị; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị liên quan tham mưu, thực hiện nhiệm vụ tổ chức Hội nghị cấp tỉnh phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh Covid-19.

- Phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn, rà soát, lập danh sách các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích trong công tác giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 hoàn thiện hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khen thưởng theo quy định.

- Tổng hợp, hoàn thiện báo cáo tổng thể kết quả và tác động của Nghị quyết 76/2014/QH13; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; Nghị quyết số 80/NQ- CP; Quyết định số 1722/QĐ-TTg và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước ngày 30/4/2020.

2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng tỉnh): Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan hướng dẫn đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu khen thưởng; tổng hợp; thẩm định hồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu giai đoạn 2016-2020 trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền.

3. Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn và thẩm định kinh phí để tổ chức Hội nghị; khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình, xuất sắc; hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk: Phối hợp với các địa phương xây dựng phóng sự, tin, bài tuyên truyền kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 và nội dung kế hoạch giai đoạn 2021-2025.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2016-2020 của tỉnh.

6. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng báo cáo tổng kết Nghị quyết số 76/2014/QH13; Nghị quyết 80/NQ-CP ... theo các nội dung ở mục III của Kế hoạch này, trong đó tập trung đánh giá kết quả thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn đánh giá, tổng kết; triển khai thực hiện đánh giá tổng kết và báo cáo kết quả theo các nội dung ở mục III của Kế hoạch này; gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành liên quan trước ngày 20/4/2020 để tổng hợp.

- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực giảm nghèo gửi về Sở Nội vụ qua Ban thi đua khen thưởng tỉnh để tổng hợp theo quy định.

8. Các thành viên Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị, địa phương (theo phân công từ đầu kỳ) thực hiện, tổng kết đảm bảo theo các nội dung của Kế hoạch này.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí cấp tỉnh: Bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong kinh phí Dự án 5 - Nâng cao năng lực và giám sát đánh giá thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2020 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Kinh phí cấp huyện, xã: Do ngân sách các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm.

Trên đây là Kế hoạch tổng kết lĩnh vực giảm nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết lĩnh vực giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2020. Đề nghị các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện; báo cáo tổng kết gửi các đơn vị về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20/4/2020 để tổng hợp, hoàn thiện báo cáo chung của Ban Chỉ đạo tỉnh. Kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- BCĐ Trung ương CTMTMTQG (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TV BCĐ các CTMTQG tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, NN&MT;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-25b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




H’Yim Kđoh

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 2691/KH-UBND năm 2020 về tổng kết lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 2691/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 30/03/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký:
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2020
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 2691/KH-UBND năm 2020 về tổng kết l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký