Giới thiệu chung về Kế hoạch 32/KH-UBND tỉnh Bình Định
Kế hoạch số 32/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm mục đích triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trong năm 2024. Văn bản này xác định rõ các mục tiêu cụ thể, lộ trình thực hiện và phân công nhiệm vụ chi tiết cho các sở, ban, ngành, địa phương nhằm đưa các xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu theo đúng tiến độ đề ra, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.
Mục đích và yêu cầu triển khai thực hiện
Kế hoạch đề ra các yêu cầu cụ thể nhằm cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Định và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025. Các yêu cầu cốt lõi bao gồm:
- Thống nhất nhận thức và hành động từ cấp tỉnh đến cơ sở, coi xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
- Xác định rõ lộ trình, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện cho từng xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm 2024.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án khác trên địa bàn để hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.
Các chỉ tiêu phấn đấu thực hiện trong năm 2024
Kế hoạch định hướng các nhóm chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đối với các địa phương đăng ký đạt chuẩn trong năm 2024, bao gồm:
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: Tập trung hỗ trợ các xã chưa đạt chuẩn hoàn thiện các tiêu chí cứng như hạ tầng giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Chú trọng nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, đặc biệt là tiêu chí về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, và bảo vệ môi trường cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Lựa chọn các xã có thế mạnh nổi trội về một trong các lĩnh vực như sản xuất, giáo dục, văn hóa, du lịch, an ninh trật tự, hoặc chuyển đổi số để xây dựng mô hình kiểu mẫu, tạo sức lan tỏa trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định yêu cầu các đơn vị tập trung triển khai các nhóm giải pháp sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động: Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới thông qua phong trào "Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng nông thôn mới" và các cuộc vận động thiết thực tại địa phương.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách: Rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới các cấp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tập trung nguồn lực đầu tư: Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân và doanh nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập: Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển các sản phẩm đặc trưng thông qua Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), gắn phát triển nông nghiệp với du lịch sinh thái và bảo tồn văn hóa truyền thống.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Kế hoạch quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh): Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện và đánh giá các tiêu chí thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương, chủ động cân đối ngân sách cấp huyện và chỉ đạo các xã tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành các tiêu chí theo đúng lộ trình đăng ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/KH-UBND | Bình Định, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh Ban hành Chương trình thực hiện Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 31/8/2023 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021 - 2025;
Nhằm triển khai thực hiện hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu năm 2024, với các nội dung chính như sau:
1. Nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2024 đã được HĐND tỉnh và UBND tỉnh ban hành.
2. Làm cơ sở để các sở, ngành có liên quan phối hợp hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát các nội dung, tiêu chí nông thôn mới được phân công phụ trách của các xã đăng ký thực hiện nông thôn mới năm 2024. Các địa phương làm căn cứ xây dựng Kế hoạch, bố trí nguồn lực, tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra.
1. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới (02 xã): xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân; xã An Quang, huyện An Lão.
2. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (12 xã): xã Ân Thạnh, huyện Hoài Ân; xã Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn; xã Nhơn Hạnh, xã Nhơn Mỹ, thị xã An Nhơn; xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ; xã Cát Nhơn, xã Cát Tài, huyện Phù Cát; xã Phước Hiệp, xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước; xã Hoài Châu, xã Hoài Mỹ, thị xã Hoài Nhơn; xã Tây Xuân, huyện Tây Sơn.
3. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (03 xã): xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn; xã Cát Minh, huyện Phù Cát; xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước.
1. Đánh giá hiện trạng theo Bộ tiêu chí nông thôn mới
a. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới: gồm 02 xã:
(i) Xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân: Đạt 16/19 tiêu chí; còn 03 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 17 - Môi trường và an toàn thực phẩm.
(ii) Xã An Quang, huyện An Lão: Đạt 08/19 tiêu chí; còn 11 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 3: Thủy lợi và phòng chống thiên tai; Tiêu chí số 5 - Trường học; Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 11 - Nghèo đa chiều; Tiêu chí số 12 - Lao động; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 15 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường và an toàn thực phẩm.
(Chi tiết Phụ lục 1 kèm theo).
b. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: gồm 12 xã:
(i) Xã Nhơn Châu: Đạt 09/19 tiêu chí; còn 10 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 5- Giáo dục; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 8 - Thông tin và Truyền thông; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 16 - Tiếp cận pháp luật; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống; Tiêu chí số 19 - Quốc phòng và An ninh.
(ii) Xã Nhơn Hạnh: Đạt 11/19 tiêu chí; còn 08 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 3 - Thủy lợi và phòng chống thiên tai; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 11 - Nghèo đa chiều; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(iii) Xã Nhơn Mỹ: Đạt 12/19 tiêu chí; còn 07 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 3-Thủy lợi và phòng chống thiên tai; Tiêu chí số 5 - Giáo dục; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(iv) Xã Mỹ Trinh: Đạt 08/19 tiêu chí; còn 11 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 5 - Giáo dục; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 8 - Thông tin và Truyền thông; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 15 - Hành chính công; Tiêu chí số 16 - Tiếp cận pháp luật; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(v) Xã Cát Nhơn: Đạt 11/19 tiêu chí; còn 08 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2-Giao thông; Tiêu chí số 5 - Giáo dục; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 11 - Nghèo đa chiều; Tiêu chí số 12 – Lao động; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường.
(vi) Xã Cát Tài: Đạt 12/19 tiêu chí; còn 07 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 5 - Giáo dục; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 12 - Lao động; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(vii) Xã Phước Hiệp: 12/19 tiêu chí; còn 07 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 12 - Lao động; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 14-Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(viii) Xã Phước Lộc: 12/19 tiêu chí; còn 07 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 8 - Thông tin và Truyền thông; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(ix) Xã Hoài Châu: Đạt 08/19 tiêu chí; còn 11 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 3 - Thủy lợi và phòng chống thiên tai; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 15 - Hành chính công; Tiêu chí số 16 - Tiếp cận pháp luật; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống; Tiêu chí số 19 - Quốc phòng và An ninh.
(x) Xã Hoài Mỹ: Đạt 08/19 tiêu chí; còn 11 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 6 - Văn hóa; Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí số 11 - Nghèo đa chiều; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 15 - Hành chính công; Tiêu chí số 16 - Tiếp cận pháp luật; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống; tiêu chí số 19 - Quốc phòng và An ninh.
(xi) Xã Tây Xuân: Đạt 12/19 tiêu chí; còn 07 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 2 - Giao thông; Tiêu chí số 5 - Giáo dục; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 11 - Nghèo đa chiều; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường.
(xii) Xã Ân Thạnh: Đạt 13/19 tiêu chí; còn 06 tiêu chí chưa đạt, gồm: Tiêu chí số 1 - Quy hoạch; Tiêu chí số 10 - Thu nhập; Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Tiêu chí số 14 - Y tế; Tiêu chí số 17 - Môi trường; Tiêu chí số 18 - Chất lượng Môi trường sống.
(Chi tiết Phụ lục 2 kèm theo)
c. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: gồm 03 xã: (i) Xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn:
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022.
- Thu nhập: 56,21 triệu đồng/người/năm vào năm 2022.
- Mô hình thôn thông minh: Do UBND xã lựa chọn.
- Đăng ký lĩnh vực nổi trội của xã: Văn hóa - Du lịch.
(ii) Xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2023.
- Thu nhập: 57,0 triệu đồng/người/năm vào năm 2022.
- Mô hình thôn thông minh: Do UBND xã lựa chọn.
- Đăng ký lĩnh vực nổi trội của xã: Cảnh quang môi trường.
(iii) Xã Cát Minh, huyện Phù Cát
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2021.
- Thu nhập: 56,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2022.
- Mô hình thôn thông minh: Do UBND xã lựa chọn.
- Đăng ký lĩnh vực nổi trội của xã: Văn hóa – Du lịch.
2. Dự kiến kế hoạch vốn đầu tư
Tổng vốn: 354.316 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 21.890 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 73.000 triệu đồng;
- Ngân sách huyện, xã: 248.574 triệu đồng;
- Huy động khác: 10.852 triệu đồng.
(Chi tiết Phụ lục 3 kèm theo).
a. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới:
Tổng vốn: 30.009 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 11.824 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 14.000 triệu đồng;
- Ngân sách huyện, xã: 3.814 triệu đồng;
- Huy động khác: 371 triệu đồng.
(Chi tiết Phụ lục 3.1 kèm theo).
b. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao:
Tổng vốn: 306.801 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 7.909 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 55.000 triệu đồng;
- Ngân sách huyện, xã: 233.411 triệu đồng;
- Huy động khác: 10.481 triệu đồng.
(Chi tiết Phụ lục 3.2 kèm theo).
c. Xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu:
Tổng vốn: 17.507 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 2.157 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 4.000 triệu đồng;
- Ngân sách huyện, xã: 11.350 triệu đồng.
(Chi tiết Phụ lục 3.3 kèm theo).
a. Quý I/2024: Địa phương rà soát, đánh giá hiện trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2024.
b. Quý II - III/2024: Tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá tiến độ thực hiện từng nội dung, tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.
c. Quý IV/2024
- Cấp xã: Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Tháng 10/2024.
- Cấp huyện: Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp tỉnh đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Trước ngày 15/11/2024.
- Cấp tỉnh: (i) Tổ chức thẩm định kết quả xây dựng nông thôn mới tại các xã; (ii) Hoàn thiện hồ sơ thẩm định nông thôn mới các xã trình Hội đồng thẩm định nông thôn mới tỉnh xem xét, cho ý kiến đề nghị công nhận; (iii) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm 2024.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Có trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới của tất cả các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan đề xuất bố trí vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã, huyện theo Kế hoạch thực hiện đạt chuẩn trong năm 2024 theo các quy định thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đã được ban hành.
- Chủ trì đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư phát triển ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ các xã, huyện theo Kế hoạch thực hiện đạt chuẩn trong năm 2024 theo đúng các quy định thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đã được ban hành.
- Thẩm định tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của các xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2024.
3. Giao Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh để hỗ trợ các xã, huyện theo Kế hoạch thực hiện đạt chuẩn trong năm 2024 theo đúng các quy định thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 09/08/2022 của UBND tỉnh ban hành Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2021- 2025 và Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 của UBND tỉnh Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện các tiêu chí theo lĩnh vực quản lý ngành đối với kế hoạch xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, huyện đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2024.
- Hướng dẫn các địa phương về hồ sơ, thủ tục đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí; có ý kiến thẩm định đối với kết quả thực hiện các tiêu chí thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
5. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Trên cơ sở Kế hoạch của tỉnh, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện chi tiết, cụ thể theo từng xã, từng nội dung tiêu chí, bố trí đủ nguồn lực triển khai thực hiện; xây dựng lộ trình, tiến độ thời gian thực hiện, phân công nhiệm vụ thực hiện cụ thể cho từng cấp, từng ngành, đảm bảo hoàn thành nông thôn mới cấp xã, cấp huyện trong năm 2024 theo đúng thời gian của tỉnh đề ra.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận: xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm 2024.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch các xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trong năm 2024 trên địa bàn tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÃ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| SỐ TT | ĐƠN VỊ | Kết quả thực hiện các tiêu chí | Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025: 19 tiêu chí | |||||||||||||||||||
| Đạt | Không đạt | 1. Quy hoạch | 2. Giao thông | 3. Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 4. Điện | 5. Trường học | 6. Cơ sở vật chất văn hóa | 7. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 8. Thông tin và Truyền thông | 9. Nhà ở dân cư | 10. Thu nhập | 11. Nghèo đa chiều | 12. Lao động | 13. Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn | 14. Giáo dục và Đào tạo | 15. Y tế | 16. Văn hóa | 17. Môi trường và an toàn thực phẩm | 18. Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật | 19. Quốc phòng và An ninh | ||
| I | HUYỆN HOÀI ÂN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Ân Hảo Tây | 16 | 3 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
| III | HUYỆN AN LÃO |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã An Quang | 8 | 11 |
|
|
| 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
|
|
|
| 1 |
| 1 |
| 1 | 1 |
| Tổng cộng: 02 xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
* Ghi chú: "1" là "Đạt"
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÃ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| SỐ TT | ĐƠN VỊ | Kết quả thực hiện các tiêu chí | Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025: 19 tiêu chí | |||||||||||||||||||
| Đạt | Không đạt | 1. Quy hoạch | 2. Giao thông | 3. Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 4. Điện | 5. Giáo dục | 6. Văn hóa | 7.Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 8. Thông tin và Truyền thông | 9. Nhà ở dân cư | 10. Thu nhập | 11. Nghèo đa chiều | 12. Lao động | 13. Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn | 14. Y tế | 15. Hành chính công | 16. Tiếp cận pháp luật | 17. Môi trường | 18. Chất lượng môi trường sống | 19. Quốc phòng và An ninh | ||
| I | TP. QUY NHƠN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Nhơn Châu | 9 | 10 | 1 | 1 | 1 | 1 |
|
|
|
| 1 |
| 1 | 1 |
| 1 | 1 |
|
|
|
|
| II | TX. AN NHƠN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Nhơn Hạnh | 11 | 8 | 1 |
|
| 1 | 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
| 1 |
| 1 | 1 | 1 |
|
| 1 |
| 2 | Xã Nhơn Mỹ | 12 | 7 | 1 | 1 |
| 1 |
|
|
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 | 1 |
|
| 1 |
| III | HUYỆN PHÙ MỸ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Mỹ Trinh | 8 | 11 |
| 1 | 1 | 1 |
|
|
|
| 1 | 1 | 1 | 1 |
|
|
|
|
|
| 1 |
| III | HUYỆN PHÙ CÁT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Cát Nhơn | 11 | 8 | 1 |
| 1 | 1 |
| 1 |
| 1 | 1 | 1 |
|
|
|
| 1 | 1 |
| 1 | 1 |
| 2 | Xã Cát Tài | 12 | 7 | 1 |
| 1 | 1 |
| 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 |
| 1 | 1 |
|
| 1 |
| IV | HUYỆN TUY PHƯỚC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Phước Hiệp | 12 | 7 | 1 |
| 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
|
|
| 1 | 1 |
|
| 1 |
| 2 | Xã Phước Lộc | 12 | 7 |
|
| 1 | 1 | 1 |
| 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
|
| 1 |
| V | TX. HOÀI NHƠN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Hoài Châu | 8 | 11 | 1 |
|
| 1 | 1 |
|
| 1 | 1 |
| 1 | 1 |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 | Xã Hoài Mỹ | 8 | 11 |
|
| 1 | 1 | 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
| 1 |
| 1 |
|
|
|
|
|
| III | HUYỆN TÂY SƠN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Tây Xuân | 12 | 7 | 1 |
| 1 | 1 |
| 1 | 1 | 1 | 1 |
|
| 1 |
| 1 | 1 | 1 |
|
| 1 |
| III | HUYỆN HOÀI ÂN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã Ân Thạnh | 13 | 6 |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
|
| 1 | 1 |
|
| 1 |
| Tổng cộng: 12 xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
* Ghi chú: "1" là "Đạt"
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Danh mục | Kế hoạch vốn năm 2024 | Ghi chú | ||||
| Tổng cộng | Trong đó: | ||||||
| NS trung ương | NS tỉnh | NS huyện, xã | Huy động khác | ||||
|
| TỔNG CỘNG | 354.316 | 21.890 | 73.000 | 248.574 | 10.852 |
|
| 1 | 02 xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới | 30.009 | 11.824 | 14.000 | 3.814 | 371 | Chi tiết theo Phụ lục 3.1 |
| 2 | 12 xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao | 306.801 | 7.909 | 55.000 | 233.411 | 10.481 | Chi tiết theo Phụ lục 3.2 |
| 3 | 03 xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu | 17.507 | 2.157 | 4.000 | 11.350 | - | Chi tiết theo Phụ lục 3.3 |
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH VỐN CỦA CÁC XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Tên tiêu chí | KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2024 | ||||
| Tổng cộng | Trong đó: | |||||
| Vốn NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện, xã | Huy động khác… | |||
|
| TỔNG CỘNG | 30.009 | 11.824 | 14.000 | 3.814 | 371 |
| 1 | Xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân | 13.371 | 3.596 | 7.000 | 2.679 | 96 |
| 1.1 | Giao thông | 4.421 | 2.096 | 1.200 | 1.029 | 96 |
| 1.2 | Thủy lợi và phòng chống thiên tai | 1.500 |
| 1.200 | 300 |
|
| 1.3 | Trường học | - |
|
|
|
|
| 1.4 | Cơ sở vật chất văn hóa | 1.255 | 300 | 300 | 655 |
|
| 1.5 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 300 |
| 300 |
|
|
| 1.6 | Y tế | - |
|
|
|
|
| 1.7 | Môi trường và an toàn thực phẩm | 5.895 | 1.200 | 4.000 | 695 |
|
| 2 | Xã An Quang, huyện An Lão | 16.638 | 8.228,0 | 7.000 | 1.135 | 275 |
| 2.1 | Giao thông | 6.050 | 3.500,0 | 2.000 | 275 | 275 |
| 2.2 | Thủy lợi và phòng chống thiên tai | 3.760 | 2.600,0 | 1.000 | 160 |
|
| 2.3 | Điện | 1.828 | 1.828,0 |
|
|
|
| 2.4 | Trường học | 1.250 |
| 1.000 | 250 |
|
| 2.5 | Y tế | 300 | 300,0 |
|
|
|
| 2.6 | Cơ sở vật chất văn hóa | 600 |
| 500 | 100 |
|
| 2.7 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 400 |
| 400 |
|
|
| 2.8 | Thông tin và truyền thông | 350 |
| 300 | 50 |
|
| 2.9 | Y tế | 1.200 |
| 1.000 | 200 |
|
| 2.10 | Môi trường và an toàn thực phẩm | 900 |
| 800 | 100 |
|
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH VỐN CỦA CÁC XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Tên tiêu chí | KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2024 | ||||
| Tổng cộng | Trong đó: | |||||
| Vốn NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện, xã | Huy động khác… | |||
|
| TỔNG CỘNG | 306.801 | 7.909 | 55.000 | 233.411 | 10.481 |
| 1 | Xã Nhơn Châu, TP. Quy Nhơn | 20.740 | 719,0 |
| 20.021 | - |
| 1.1 | Giao thông | 14.194 |
|
| 14.194 |
|
| 1.2 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | - |
|
|
|
|
| 1.3 | Giáo dục | 4.216 | 489,0 |
| 3.727 |
|
| 1.4 | Văn hóa | - |
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 230 | 230,0 |
|
|
|
| 1.6 | Thông tin và Truyền thông | - |
|
|
|
|
| 1.7 | Y tế | - |
|
|
|
|
| 1.8 | Môi trường | 2.100 |
|
| 2.100 |
|
| 1.9 | Chất lượng môi trường sống | - |
|
|
|
|
| 2 | Xã Nhơn Hạnh, TX An Nhơn | 42.263 | 719,0 | 5.000 | 36.340 | 204 |
| 2.1 | Quy hoạch | 412 |
|
| 412 |
|
| 2.2 | Giao thông | 29.081 | 719 | 5.000 | 23.158 | 204 |
| 2.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 907 |
|
| 907 |
|
| 2.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 2.5 | Văn hóa | 3.413 |
|
| 3.413 |
|
| 2.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 7.250 |
|
| 7.250 |
|
| 2.7 | Thông tin và Truyền thông | 200 |
|
| 200 |
|
| 2.8 | Thu nhập bình quân đầu người | - |
|
|
|
|
| 2.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 2.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn | - |
|
|
|
|
| 2.11 | Y tế | 200 |
|
| 200 |
|
| 2.12 | Môi trường | 600 |
|
| 600 |
|
| 2.13 | Chất lượng môi trường sống | 200 |
|
| 200 |
|
| 2.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
| 3 | Xã Nhơn Mỹ, TX An Nhơn | 34.046 | 719,0 | 5.000 | 28.327 | - |
| 3.1 | Quy hoạch | 637 |
|
| 637 |
|
| 3.2 | Giao thông | 7.719 | 719,0 | 1.000 | 6.000 |
|
| 3.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 8.700 |
| 1.000 | 7.700 |
|
| 3.4 | Giáo dục | 7.900 |
| 1.000 | 6.900 |
|
| 3.5 | Văn hóa | 530 |
|
| 530 |
|
| 3.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 1.350 |
|
| 1.350 |
|
| 3.7 | Thông tin và Truyền thông | 30 |
|
| 30 |
|
| 3.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 3.9 | Lao động | 100 |
|
| 100 |
|
| 3.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | 80 |
|
| 80 |
|
| 3.11 | Y tế | 2.400 |
| 1.000 | 1.400 |
|
| 3.12 | Môi trường | 400 |
|
| 400 |
|
| 3.13 | Chất lượng môi trường sống | 2.400 |
| 1.000 | 1.400 |
|
| 3.14 | Quốc phòng và an ninh | 1.800 |
|
| 1.800 |
|
| 4 | Xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ | 11.439 | 719,0 | 5.000 | 5.720 | - |
| 4.1 | Quy hoạch | 600 |
|
| 600 |
|
| 4.2 | Giao thông | 2.939 | 719 | 1.000 | 1.220 |
|
| 4.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | - |
|
|
|
|
| 4.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 4.5 | Văn hóa | 2.800 |
| 1.000 | 1.800 |
|
| 4.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 3.800 |
| 1.700 | 2.100 |
|
| 4.7 | Thông tin và Truyền thông | 300 |
| 300 |
|
|
| 4.8 | Y tế | - |
|
|
|
|
| 4.9 | Môi trường | - |
|
|
|
|
| 4.10 | Chất lượng môi trường sống | 1.000 |
| 1.000 |
|
|
| 5 | Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát | 11.439 | 719,0 | 5.000 | 5.720 | - |
| 5.1 | Giao thông | 3.819 | 719,0 | 1.600 | 1.500 |
|
| 5.2 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | - |
|
|
|
|
| 5.3 | Giáo dục | 2.000 |
| 1.000 | 1.000 |
|
| 5.4 | Văn hóa | - |
|
|
|
|
| 5.5 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 1.000 |
| 500 | 500 |
|
| 5.6 | Thông tin và Truyền thông | - |
|
|
|
|
| 5.7 | Nghèo đa chiều | 500 |
|
| 500 |
|
| 5.8 | Lao động | 200 |
| 200 |
|
|
| 5.9 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | 420 |
| 200 | 220 |
|
| 5.10 | Y tế | 1.500 |
| 500 | 1.000 |
|
| 5.11 | Môi trường | 600 |
|
| 600 |
|
| 5.12 | Chất lượng môi trường sống | 1.400 |
| 1.000 | 400 |
|
| 6 | Xã Cát Tài, huyện Phù Cát | 11.439 | 719,0 | 5.000 | 5.720 | - |
| 6.1 | Quy hoạch | 930 |
|
| 930 |
|
| 6.2 | Giao thông | 4.219 | 719,0 | 2.200 | 1.300 |
|
| 6.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 3.870 |
| 1.000 | 2.870 |
|
| 6.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 6.5 | Văn hóa | 840 |
| 300 | 540 |
|
| 6.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | - |
|
|
|
|
| 6.7 | Thông tin và Truyền thông | 200 |
| 200 |
|
|
| 6.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 6.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 6.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 6.11 | Y tế | - |
|
|
|
|
| 6.12 | Môi trường | 300 |
| 300 |
|
|
| 6.13 | Chất lượng môi trường sống | 1.030 |
| 1.000 | 30 |
|
| 6.14 | Quốc phòng và an ninh | 50 |
|
| 50 |
|
| 7 | Xã Phước Hiệp, huyện Tuy Phước | 90.511 | 719,0 | 5.000 | 84.792 | - |
| 7.1 | Quy hoạch | 321 |
|
| 321 |
|
| 7.2 | Giao thông | 39.383 | 719,0 | 2.000 | 36.664 |
|
| 7.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 23.261 |
|
| 23.261 |
|
| 7.4 | Giáo dục | 11.110 |
| 1.500 | 9.610 |
|
| 7.5 | Văn hóa | 1.269 |
|
| 1.269 |
|
| 7.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 7.799 |
| 1.000 | 6.799 |
|
| 7.7 | Thông tin và Truyền thông | 66 |
|
| 66 |
|
| 7.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 7.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 7.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 7.11 | Y tế | 5.000 |
|
| 5.000 |
|
| 7.12 | Môi trường | 1.102 |
| 100 | 1.002 |
|
| 7.13 | Chất lượng môi trường sống | 1.200 |
| 400 | 800 |
|
| 7.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
| 8 | Xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước | 10.000 | - | 5.000 | 5.000 | - |
| 8.1 | Quy hoạch | 575 |
| 75 | 500 |
|
| 8.2 | Giao thông | 4.200 |
| 2.200 | 2.000 |
|
| 8.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | - |
|
|
|
|
| 8.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 8.5 | Văn hóa | 1.900 |
| 400 | 1.500 |
|
| 8.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | - |
|
|
|
|
| 8.7 | Thông tin và Truyền thông | 200 |
| 200 |
|
|
| 8.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 8.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 8.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 8.11 | Y tế | 1.500 |
| 1.000 | 500 |
|
| 8.12 | Môi trường | 825 |
| 525 | 300 |
|
| 8.13 | Chất lượng môi trường sống | 800 |
| 600 | 200 |
|
| 8.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
| 9 | Xã Hoài Châu, TX. Hoài Nhơn | 23.594 | 719,0 | 5.000 | 17.875 | - |
| 9.1 | Quy hoạch | 375 |
|
| 375 |
|
| 9.2 | Giao thông | 5.489 | 489,0 | 1.000 | 4.000 |
|
| 9.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 1.000 |
|
| 1.000 |
|
| 9.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 9.5 | Văn hóa | 1.000 |
|
| 1.000 |
|
| 9.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 4.000 |
|
| 4.000 |
|
| 9.7 | Thông tin và Truyền thông | 500 |
|
| 500 |
|
| 9.8 | Thu nhập | 500 |
| 500 |
|
|
| 9.9 | Nghèo đa chiều | 500 |
| 500 |
|
|
| 9.10 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 9.11 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 9.12 | Y tế | - |
|
|
|
|
| 9.13 | Môi trường | 5.230 | 230 |
| 5.000 |
|
| 9.14 | Chất lượng môi trường sống | 3.500 |
| 1.500 | 2.000 |
|
| 9.15 | Quốc phòng và an ninh | 1.500 |
| 1.500 |
|
|
| 10 | Xã Hoài Mỹ, TX. Hoài Nhơn | 25.691 | 719,0 | 5.000 | 11.045 | 8.927 |
| 10.1 | Quy hoạch | 471 |
|
| 471 |
|
| 10.2 | Giao thông | 21.400 | 379,0 | 3.700 | 9.224 | 8.097 |
| 10.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 1.730 |
| 300 | 850 | 580 |
| 10.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 10.5 | Văn hóa | 500 | 200 | 300 |
|
|
| 10.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 650 |
| 100 | 350 | 200 |
| 10.7 | Thông tin và Truyền thông | 300 |
| 100 | 150 | 50 |
| 10.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 10.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 10.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 10.11 | Y tế | 342 |
| 342 |
|
|
| 10.12 | Môi trường | 140 | 140 |
|
|
|
| 10.13 | Chất lượng môi trường sống | 158 |
| 158 |
|
|
| 10.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
| 11 | Xã Tây Xuân, huyện Tây Sơn | 10.719 | 719,0 | 5.000 | 3.650 | 1.350 |
| 11.1 | Quy hoạch | 250 |
|
| 250 |
|
| 11.2 | Giao thông | 6.489 | 489,0 | 2.700 | 2.100 | 1.200 |
| 11.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 2.680 | 230 | 1.000 | 1.300 | 150 |
| 11.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 11.5 | Văn hóa | 100 |
| 100 |
|
|
| 11.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 600 |
| 600 |
|
|
| 11.7 | Thông tin và Truyền thông | 200 |
| 200 |
|
|
| 11.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 11.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 11.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 11.11 | Y tế | 100 |
| 100 |
|
|
| 11.12 | Môi trường | 200 |
| 200 |
|
|
| 11.13 | Chất lượng môi trường sống | 100 |
| 100 |
|
|
| 11.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
| 12 | Xã Ân Thạnh, huyện Hoài Ân | 14.919 | 719,0 | 5.000 | 9.200 | - |
| 12.1 | Quy hoạch | 1.000 |
|
| 1.000 |
|
| 12.2 | Giao thông | 3.200 |
| 200 | 3.000 |
|
| 12.3 | Thủy lợi và phòng, chống thiên tai | 2.700 |
| 2.000 | 700 |
|
| 12.4 | Giáo dục | - |
|
|
|
|
| 12.5 | Văn hóa | 200 |
| 200 |
|
|
| 12.6 | Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | - |
|
|
|
|
| 12.7 | Thông tin và Truyền thông | 1.000 |
|
| 1.000 |
|
| 12.8 | Nghèo đa chiều | - |
|
|
|
|
| 12.9 | Lao động | - |
|
|
|
|
| 12.10 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế NT | - |
|
|
|
|
| 12.11 | Y tế | 2.800 | 600 | 1.200 | 1.000 |
|
| 12.12 | Môi trường | 2.400 |
| 400 | 2.000 |
|
| 12.13 | Chất lượng môi trường sống | 1.619 | 119 | 1.000 | 500 |
|
| 12.14 | Quốc phòng và an ninh | - |
|
|
|
|
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH VỐN CỦA XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 32/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Tên tiêu chí | KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2024 | ||||
| Tổng cộng | Trong đó: | |||||
| Vốn NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện, xã | Huy động khác… | |||
|
| TỔNG CỘNG | 17.507 | 2.157 | 4.000 | 11.350 |
|
| I | Xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn | 6.569 | 719,0 |
| 5.850 | - |
| 1 | Mô hình thôn thông minh | 2.100 |
|
| 2.100 |
|
| 2 | Lĩnh vực nổi trội trong xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu | 4.469 | 719,0 |
| 3.750 |
|
| II | Xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước | 5.219 | 719,0 | 2.000 | 2.500 | - |
| 1 | Mô hình thôn thông minh | 3.000 |
| 1.500 | 1.500 |
|
| 2 | Lĩnh vực nổi trội trong xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu | 2.219 | 719,0 | 500 | 1.000 |
|
| III | Xã Cát Minh, huyện Phù Cát | 5.719 | 719,0 | 2.000 | 3.000 | - |
| 1 | Mô hình thôn thông minh | 2.000 |
| 1.000 | 1.000 |
|
| 2 | Lĩnh vực nổi trội trong xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu | 3.719 | 719,0 | 1.000 | 2.000 |
|
- 1 Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 3 Kế hoạch 149/KH-UBND năm 2023 thực hiện và nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 của các xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Quyết định 619/QĐ-TTg Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Kế hoạch 2393/KH-UBND năm 2017 về thực hiện quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020
- 3 Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2023 thực hiện hoàn thiện các tiêu chí tại các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn trước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4 Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2024 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025
- 5 Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Quyết định 619/QĐ-TTg Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Kế hoạch 2393/KH-UBND năm 2017 về thực hiện quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020
- 3 Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 5 Quyết định 2468/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 2224/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 7 Kế hoạch 149/KH-UBND năm 2023 thực hiện và nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 của các xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2023 thực hiện hoàn thiện các tiêu chí tại các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn trước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 9 Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2024 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025
- 10 Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 11 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình