Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 13/2024/QĐ-UBND tỉnh Nam Định

Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm thiết lập và triển khai bộ tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Quyết định này đóng vai trò định hướng, thúc đẩy phong trào xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân tại các vùng nông thôn thuộc tỉnh Nam Định.

- Ban hành bộ tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu

Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chính thức ban hành kèm theo Quyết định này các tiêu chí cụ thể đối với thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Các tiêu chí chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm văn bản, làm căn cứ để các địa phương rà soát, thực hiện và đánh giá kết quả đạt được.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban ngành

Điều 2 của Quyết định quy định rõ ràng và chi tiết về phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc triển khai thực hiện bộ tiêu chí, cụ thể như sau:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các tiêu chí; tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; tổng hợp tình hình và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
  • Các sở, ngành liên quan cấp tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể thuộc lĩnh vực chuyên môn do sở, ngành mình phụ trách quản lý.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Căn cứ vào các hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh Nam Định và các văn bản liên quan để chỉ đạo các xã tổ chức thực hiện tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025, gắn kết chặt chẽ với chương trình xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và xã nông thôn mới kiểu mẫu.
    • Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát chặt chẽ việc thực hiện, duy trì bền vững và nâng cao hơn nữa chất lượng các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn quản lý.
    • Thực hiện thẩm quyền quyết định công nhận thôn (xóm) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện, thành phố tương ứng.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành quyết định

Điều 3 quy định chi tiết về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Nam Định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2024/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 11 tháng 6 năm 2024

 

QUYẾTĐỊNH

BAN HÀNH CÁC TIÊU CHÍ THÔN (XÓM) NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Thực hiện Quyế tđịnh số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1931/TTr-SNN ngày 30/5/2024; Báo cáo thẩm định số 827/BC-STP ngày 29/5/2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh theo quy định.

2. Các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí do sở, ngành phụ trách.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố

a) Căn cứ hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh và các văn bản có liên quan chỉ đạo các xã tổ chức thực hiện các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 gắn với xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn;

b) Quyết định công nhận thôn (xóm) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2024. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều3;
- Văn phòng Chính phủ;
- TT BCĐTW các Chương trình MTQG;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trang TTĐTVPUBND tỉnh;
- Lưu:VP1, VP2, VP3.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

PHỤ LỤC

CÁC TIÊU CHÍ THÔN (XÓM) NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số:     /2024/QĐ-UBND ngày    /6/2024 của UBND tỉnh Nam Định)

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Giao thông

1.1. Tỷ lệ đường thôn (xóm) được cứng hoá có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ, gồ giảm tốc, cây xanh,…) và đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp

95%

1.2. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hoá đạt cấp kỹ thuật Bmặt ≥ 3m đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hoá

75%

2

Sản xuất, thu nhập, hộ nghèo

2.1. Sản xuất, ngành nghề phát triển theo quy hoạch

Đạt

2.2. Thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn (xóm) (Triệu đồng/người/năm)

Năm 2021

≥ 66

Năm 2022

≥ 72

Năm 2023

≥ 80

Năm 2024

≥ 87

Năm 2025

≥ 94

2.3. Tỷ lệ nghèo đa chiều

< 1%

3

Nhà ở và công trình phụ trợ

3.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố

100%

3.2. Tỷ lệ hộ gia đình có cổng, ngõ, sân, vườn, ao được bố trí ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ

100%

4

Giáo dục, y tế

4.1. Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo

≥ 90%

4.2. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1

100%

4.3. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

≥ 95%

4.4. Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp

≥ 95%

4.5. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥ 95%

5

Văn hoá, thông tin

5.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời tại khuôn viên nhà văn hoá thôn (xóm) hoặc điểm công cộng phát huy hiệu quả

Đạt

5.2. Thôn (xóm) được công nhận và giữ vững danh hiệu văn hóa từ 02 năm liên tục trở lên theo quy định

Đạt

5.3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

100%

5.4. Có mô hình (Câu lạc bộ) hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn tham gia, hoạt động thường xuyên, phát huy hiệu quả

Đạt

5.5. Có mạng wifi công cộng miễn phí (nhà văn hoá thôn (xóm) hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng,…)

Đạt

6

Môi trường, cảnh quan

6.1. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

100%

6.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện mô hình hố ủ rác hữu cơ

> 50%

6.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi trên địa bàn đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường

100%

6.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả

≥ 80%

6.5. Có tuyến đường trong thôn (xóm) được trồng cây bóng mát, trồng hoa toàn tuyến

Đạt

6.6. Tỷ lệ số tuyến đường trục chính của thôn (xóm) có hệ thống điện chiếu sáng vào ban đêm

100%

6.7. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định

≥ 98%

6.8. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định định

≥ 90%

6.9. 100% điểm sinh hoạt cộng đồng (nhà văn hoá thôn, xóm) có thùng rác 02 ngăn hoặc dụng cụ phân loại rác thải vô cơ, hữu cơ và có thùng thu gom pin thải

Đạt

7

Chất lượng môi trường sống

7.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung

≥ 65%

7.2. Không có sự cố về an toàn thực phẩm đông người trên địa bàn trong năm thẩm định và năm trước liền kề

Không

7.3. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch

100%

8

Tổ chức chính trị - xã hội; an ninh, trật tự

8.1. Chi bộ Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn (xóm) được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đạt

8.2. Tỷ lệ người dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy ước và hương ước của cộng đồng

100%

8.3. Trong 02 năm gần nhất trên địa bàn không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú phạm tội từ nghiêm trọng trở lên

Đạt

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về các tiêu chí thôn (xóm) nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 13/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/06/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về các tiêu chí th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký