Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau

Kế hoạch 88/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) trên địa bàn tỉnh. Đây là một bước đi chiến lược nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đồng thời hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc giảm thiểu các gánh nặng chi phí phát sinh từ quá trình thực thi các quy định pháp luật.

Mục tiêu cốt lõi của Kế hoạch

  • Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.
  • Cải thiện điểm số và thứ hạng của Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) của tỉnh Cà Mau một cách bền vững qua các năm.
  • Kiến tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí khi thực hiện các thủ tục hành chính.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

  • Cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính: Tập trung rà soát, phát hiện để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến đất đai, xây dựng, đầu tư, thuế và hải quan.
  • Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật: Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị và địa phương. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ.
  • Tăng cường đối thoại và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Tổ chức định kỳ các hội nghị đối thoại giữa chính quyền tỉnh, các sở, ban, ngành với cộng đồng doanh nghiệp để trực tiếp lắng nghe, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc pháp lý. Đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
  • Công khai, minh bạch thông tin pháp lý: Thực hiện nghiêm túc việc công khai đầy đủ, kịp thời các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư và toàn bộ quy trình thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin của các sở, ngành, địa phương.
  • Kiểm soát chặt chẽ hoạt động thanh tra, kiểm tra: Thực hiện nghiêm các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nhằm tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp. Đảm bảo nguyên tắc không thanh tra, kiểm tra quá một lần một năm đối với một doanh nghiệp, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

  • Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của đơn vị mình; nghiêm túc thực hiện việc rà soát thủ tục hành chính; nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc với doanh nghiệp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/KH-UBND

Cà Mau, ngày 17 tháng 7 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO XẾP HẠNG CHỈ SỐ CHI PHÍ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT (CHỈ SỐ B1) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Công văn số 1083/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 29/3/2019 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn nâng xếp hạng chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

- Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (sau đây viết tắt là Chỉ số B1) nhằm cắt giảm triệt để các chi phí không hợp lý trong tuân thủ quy định pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp.

- Ngăn chặn, đẩy lùi các hành vi làm phát sinh chi phí không chính thức cho doanh nghiệp, giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện Chỉ số B1, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng hệ thống thể chế về pháp luật kinh doanh.

- Giám sát trách nhiệm thi hành pháp luật kinh doanh của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp nâng cao Chỉ số B1 trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, chính sách, cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch.

- Quá trình triển khai thực hiện phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp và các văn bản triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nội dung cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật

- Chi phí hành chính và thời gian mà doanh nghiệp phải gánh chịu để thực hiện các yêu cầu của pháp luật, bao gồm thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước và các nghĩa vụ khác.

- Chi phí đầu tư để tuân thủ quy định cho việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật.

- Các khoản phí, lệ phí chính thức phải nộp trong quá trình thực hiện các thủ tục có liên quan.

- Chi phí rủi ro pháp lý tăng thêm, thiệt hại hoặc mất cơ hội kinh doanh do chất lượng kém của quy định pháp luật dẫn đến bị xử phạt hoặc chậm trễ trong giải quyết thủ tục.

- Chi phí không chính thức các khoản trả thêm ngoài quy định để được sử dụng dịch vụ công, để được nhận các hợp đồng, giấy phép trong lĩnh vực công hoặc để có được các quyết định thuận lợi.

2. Hoàn thiện thể chế để giảm chi phí tuân thủ pháp luật

- Nâng cao trách nhiệm và chất lượng hoạt động rà soát thường xuyên, chuyên đề; rà soát theo ngành, lĩnh vực; hoạt động kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, hoạt động theo dõi thi hành pháp luật... phát hiện các quy định liên quan về giá, phí và lệ phí không còn phù hợp, bất hợp lý hoặc có nội dung chưa rõ, khó hiểu, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc thiếu khả thi, thiếu minh bạch, khó tuân thủ để đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung theo quy định.

- Việc xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo chất lượng, đúng trình tự, thủ tục; thiết lập hệ thống quy phạm pháp luật đơn giản, dễ thực thi. Kiên quyết không ban hành các quy định chứa đựng các yêu cầu không cần thiết, bất hợp lý, cản trở điều kiện đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật và khen thưởng trong tổ chức thực thi, tuân thủ pháp luật

- Thiết lập các hình thức đa dạng, linh hoạt trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trong thực thi và tuân thủ pháp luật trực tiếp liên quan đến chi phí tuân thủ pháp luật, bảo đảm thuận lợi, dễ dàng trên tinh thần cầu thị, lắng nghe, ghi nhận, xử lý công khai, công bằng, nhanh chóng, khách quan, đúng thẩm quyền; bảo mật thông tin của doanh nghiệp, cá nhân khiếu nại, tố cáo về những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi pháp luật.

- Tăng cường chỉ đạo tổ chức tiếp nhận và tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện thanh tra, kiểm tra công vụ, nhất là đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ ở cấp huyện, cấp xã và những lĩnh vực như: Đất đai, thuế, đầu tư xây dựng...; kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, tạo gánh nặng không đáng có cho doanh nghiệp; kịp thời động viên, biểu dương khen thưởng những cá nhân, tập thể gương mẫu, tiêu biểu trong việc thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, hiệu quả các quy định của pháp luật, tạo thuận lợi và góp phần tiết kiệm chi phí tuân thủ pháp luật.

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

- Công khai kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị trên các trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin, truyền thông phù hợp theo quy định.

4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện nghiêm việc công khai, cập nhật các thủ tục hành chính đúng theo quy định, đặc biệt là phải bảo đảm thuận tiện cho việc tìm hiểu, tra cứu, cập nhật thông tin đối với doanh nghiệp.

- Cải tiến quy trình giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp theo hướng giảm chi phí nộp hồ sơ, nhận kết quả; rút ngắn thời gian; tăng tỷ lệ trả kết quả đúng thời hạn, giảm thời gian đi lại cho doanh nghiệp.

- Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thường xuyên rà soát, hạn chế tối đa các bất cập, dễ làm phát sinh tiêu cực đối với doanh nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến; ứng dụng Zalo trong giải quyết thủ tục hành chính, lựa chọn thủ tục hành chính đáp ứng đủ điều kiện để tăng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức chỉ số B1

- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp, trong đó chú trọng tuyên truyền các quy định mới để các doanh nghiệp nắm, thực hiện.

- Xây dựng, phát hành, tổ chức hướng dẫn sử dụng các tài liệu về tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của ngành và từng địa phương.

- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí chủ động phối hợp các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đầu tư kinh doanh. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tạo điều kiện để các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện nhiệm vụ. Sở Thông tin và Truyền thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thường xuyên chỉ đạo, phối hợp các cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh.

- Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tuyên truyền, giải thích cho doanh nghiệp về quyền, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước và của doanh nghiệp để doanh nghiệp biết, tự bảo vệ mình trước các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện Kế hoạch này gắn với việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; khắc phục những khuyết điểm, yếu kém; phát huy những kết quả đạt được nhằm đề ra các giải pháp thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, trước ngày 20 tháng 01 hàng năm phải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình. Riêng năm 2019 phải hoàn thành trong tháng 7/2019. Định kỳ hàng quý và năm (trước ngày 05 của tháng cuối quý và trước ngày 05 tháng 12 hàng năm) tổng hợp báo cáo đầy đủ, nghiêm túc tình hình triển khai và kết quả thực hiện gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

2. Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, phù hợp, hiệu quả./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- Các cơ quan báo, đài;
- CVP, PVP (Lê Minh Hiền);
- NC (Đ17);
- Lưu: VT. Tr 28/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2019 thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 88/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 17/07/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Lâm Văn Bi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2019
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2019 thực hiện nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký