Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước công bố Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004 được ban hành nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng đạo luật quan trọng này, thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho hoạt động lập quy ở cấp địa phương. Văn bản này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản của chính quyền địa phương các cấp tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định, thông qua, ban hành đến kiểm tra, giám sát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng, ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và mục đích ban hành (Điều 1)

  • Xác định rõ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, hiệu lực, nguyên tắc xây dựng và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
  • Mục đích nhằm bảo đảm tính thống nhất, hợp hiến, hợp pháp của hệ thống pháp luật từ trung ương đến địa phương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương (Điều 2)

  • Hội đồng nhân dân các cấp ban hành Nghị quyết để quyết định các chủ trương, biện pháp lớn tại địa phương theo thẩm quyền luật định.
  • Ủy ban nhân dân các cấp ban hành Quyết định, Chỉ thị để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, tổ chức thi hành pháp luật tại địa phương.
  • Nghiêm cấm việc ban hành các văn bản không đúng hình thức quy định hoặc chứa đựng quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị.

Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 3)

  • Nguyên tắc hợp hiến, hợp pháp và thống nhất: Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải phù hợp với Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; văn bản của cấp dưới không được trái với văn bản của cấp trên.
  • Nguyên tắc dân chủ và công khai: Bảo đảm tính dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình soạn thảo và ban hành; tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản.
  • Nguyên tắc khoa học và khả thi: Văn bản ban hành phải bảo đảm tính khoa học, khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa và đời sống của nhân dân tại địa phương.

Giám sát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (Điều 4)

  • Quy định rõ trách nhiệm giám sát của Hội đồng nhân dân đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp.
  • Quy định thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp trên đối với văn bản của Ủy ban nhân dân cấp dưới và Hội đồng nhân dân cấp dưới.
  • Đảm bảo mọi văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vượt quá thẩm quyền hoặc không phù hợp với thực tế đều phải được phát hiện, đình chỉ thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kịp thời nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 trên phạm vi cả nước, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 27/2004/L/CTN

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần Đức Lương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004

Số hiệu: 27/2004/L/CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 14/12/2004
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật ban hành văn bản quy phạm p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký