Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 21 tháng 11 năm 2017, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 18/2017/L-CTN về việc công bố Luật Lâm nghiệp số 20/2017/QH14, được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển đổi mạnh mẽ từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội, hiện đại và bền vững.

Luật Lâm nghiệp năm 2017 quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.

- Phạm vi điều chỉnh của Luật Lâm nghiệp (Điều 1)
  • Quy định toàn diện về các hoạt động quản lý nhà nước đối với rừng bao gồm quy hoạch lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Xác định rõ các quy chế bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng bền vững nhằm bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.
  • Điều chỉnh các hoạt động sản xuất, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu và thương mại lâm sản nhằm nâng cao giá trị chuỗi sản xuất lâm nghiệp quốc gia.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi (Điều 2)
  • Áp dụng đối với mọi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, giám sát và thực thi pháp luật về lâm nghiệp từ trung ương đến địa phương.
  • Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động lâm nghiệp.
  • Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sở hữu, sử dụng hoặc được Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp.
  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, hợp tác quốc tế hoặc có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Hệ thống giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)
  • Lâm nghiệp: Được định nghĩa là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.
  • Rừng: Là một hệ sinh thái trong đó thành phần chính là các loài cây thân gỗ, tre, nứa, hệ thực vật và biểu thực vật, có diện tích liên tục từ 0,1 héc ta trở lên, có độ tàn che từ 0,1 trở lên (trừ rừng mới trồng).
  • Độ tàn che của tán rừng: Là mức độ che khuất đất của tán cây rừng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười giữa diện tích hình chiếu đứng của các tán cây rừng trên mặt đất với diện tích đất lâm nghiệp.
  • Chủ rừng: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật.
  • Cộng đồng dân cư: Là tập thể hộ gia đình sinh sống trên cùng một địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương và có cùng phong tục, tập quán, gắn bó với rừng.
- Các nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp cơ bản (Điều 4)
  • Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh với bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Hoạt động lâm nghiệp phải thực hiện theo quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; bảo đảm liên kết chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
  • Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động lâm nghiệp công ích; thực hiện xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào lâm nghiệp.
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng; tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng, văn hóa truyền thống của cộng đồng dân cư gắn với rừng.

Luật Lâm nghiệp năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, thay thế hoàn toàn cho Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/L-CTN

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2017

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

NAY CÔNG BỐ

Luật Lâm nghiệp

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




T
rần Đại Quang

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Lâm nghiệp 2017

Số hiệu: 13/2017/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 29/11/2017
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 27/12/2017
Số công báo: Từ số 1057 đến số 1058
Ngày hiệu lực: 29/11/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Lâm nghiệp 2017?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký