Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước số 15/2018/L-CTN ngày 04/12/2018 công bố Luật Phòng, chống tham nhũng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng vững chắc cho công tác đấu tranh, phòng ngừa và xử lý các hành vi tham nhũng trong cả khu vực công và khu vực tư nhân.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 điều chỉnh toàn diện các hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm cơ quan, tổ chức, đơn vị trong khu vực nhà nước; doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực nhà nước; cùng mọi công dân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  • Quy định cụ thể về công tác phòng ngừa, phát hiện tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Quy định về việc xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
  • Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong công tác phòng, chống tham nhũng, tạo cơ chế phối hợp đồng bộ.

2. Các hành vi tham nhũng (Điều 2)

Luật phân định rõ ràng các hành vi tham nhũng thành hai nhóm đối tượng chính để dễ dàng nhận diện và xử lý:

  • Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước: Do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước thực hiện, bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi.
  • Các hành vi tham nhũng ngoài khu vực nhà nước: Do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện, bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

3. Giải thích từ ngữ (Điều 3)

Điều khoản này định nghĩa chi tiết các khái niệm pháp lý nền tảng để áp dụng thống nhất các quy định của Luật:

  • Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
  • Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân, công an nhân dân; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước; và những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn nhất định.
  • Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn mưu cầu lợi ích vật chất hoặc phi vật chất không chính đáng cho mình hoặc cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
  • Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ hành vi tham nhũng hoặc tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân (Điều 4)

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo tham nhũng.
  • Doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực nhà nước có trách nhiệm tự xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng; ban hành và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng.
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phản biện xã hội, kiến nghị các biện pháp hoàn thiện pháp luật và giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  • Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đấu tranh chống tham nhũng, đưa tin khách quan, trung thực và phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.
  • Công dân có trách nhiệm chất vấn, phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng và hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình xác minh, xử lý vụ việc.

Hiệu lực thi hành

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019, thay thế hoàn toàn cho Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và các Luật sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012.

CHỦ TỊCH NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2018/L-CTN

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

NAY CÔNG BỐ

Luật Phòng, chống tham nhũng

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Phú Trọng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Phòng, chống tham nhũng 2018

Số hiệu: 14/2018/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 04/12/2018
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày công báo: 23/12/2018
Số công báo: Từ số 1137 đến số 1138
Ngày hiệu lực: 04/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Phòng, chống tham nhũng 201...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký