Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố chính thức các nội dung sửa đổi, bổ sung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Văn bản này đặt nền móng cho việc cải cách chế độ công vụ, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với toàn bộ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp huyện, cấp xã, lực lượng vũ trang nhân dân và người giữ chức vụ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc xác định rõ địa vị pháp lý, nghĩa vụ, quyền lợi và các nguyên tắc quản lý đối với từng nhóm đối tượng cụ thể.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Định nghĩa và phân loại cán bộ, công chức (Điều 1)

  • Xác định rõ cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ lương của doanh nghiệp nhà nước.
  • Phân chia chi tiết các nhóm đối tượng bao gồm: người được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ; người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch công chức hoặc giữ chức vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ, công chức trong lực lượng quân đội, công an; và những người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước.

2. Nguyên tắc quản lý và hoạt động công vụ (Điều 2)

  • Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
  • Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp giữa quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
  • Công tác quản lý cán bộ, công chức phải đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý tập trung của Nhà nước.

3. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức (Điều 3)

  • Trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ an ninh quốc gia, bí mật nhà nước và lợi ích quốc gia.
  • Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ và lắng nghe ý kiến của nhân dân.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chấp hành quyết định của cấp trên.
  • Học tập, rèn luyện nâng cao trình độ; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không sa vào các tệ nạn xã hội.

4. Quyền lợi của cán bộ, công chức (Điều 4)

  • Được Nhà nước bảo đảm các điều kiện làm việc, trang thiết bị và phương tiện cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
  • Được hưởng tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, công vụ được giao, cùng các chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
  • Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và được tạo điều kiện để phát triển năng lực cá nhân.
  • Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ và có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 chính thức đi vào cuộc sống theo lộ trình quy định, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công.

CHỦ TỊCH NƯỚC
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 11/2003/L-CTN

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2003

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10
Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2003./.

 

 

CHỦ TỊCH NƯỚC




Trần Đức Lương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003

Số hiệu: 11/2003/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 08/05/2003
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đức Lương
Ngày công báo: 02/06/2003
Số công báo: Số 46
Ngày hiệu lực: 08/05/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký