Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức đưa các quy định mới về chế định Thẩm phán và Hội thẩm vào thi hành, góp phần hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, đặc biệt là đội ngũ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân tại các cấp Tòa án, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xét xử và bổ nhiệm các chức danh tư pháp.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Pháp lệnh tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng, vị trí pháp lý và tiêu chuẩn cơ bản của Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân:

  • Vị trí, vai trò của Thẩm phán và Hội thẩm (Điều 1): Khẳng định Thẩm phán và Hội thẩm là những người được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện quyền tư pháp, nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xét xử các vụ án. Quy định rõ vai trò quyết định của họ trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán và Hội thẩm (Điều 2): Xác định các điều kiện tiên quyết về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và trình độ chuyên môn. Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán hoặc bầu làm Hội thẩm phải là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, có kiến thức pháp lý và tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn khi thực hiện nhiệm vụ xét xử (Điều 3): Quy định cụ thể về quyền độc lập xét xử và chỉ tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội thẩm. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp của cơ quan, tổ chức, cá nhân vào hoạt động xét xử của Tòa án. Đồng thời, xác định trách nhiệm của Thẩm phán và Hội thẩm trong việc tôn trọng nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định, bản án của mình.
  • Trách nhiệm phối hợp và bảo đảm hoạt động (Điều 4): Quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trong việc tôn trọng, tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

Hiệu lực thi hành

Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định sửa đổi, bổ sung tại Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong giai đoạn mới.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 01/2011/L-CTN

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân

Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Minh Triết

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi

Số hiệu: 01/2011/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 04/03/2011
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Nguyễn Minh Triết
Ngày công báo: 05/04/2011
Số công báo: Từ số 171 đến số 172
Ngày hiệu lực: 04/03/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký