Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập quy trình chặt chẽ, khách quan và bảo đảm quyền con người trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh (Điều 1)
Pháp lệnh quy định chi tiết về các hoạt động tố tụng hành chính đặc thù tại Tòa án nhân dân, bao gồm:
- Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành; giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.
- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với các quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Đối tượng áp dụng của Pháp lệnh (Điều 2)
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quy trình xem xét, quyết định tại Tòa án, cụ thể:
- Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (bao gồm cơ quan Công an, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người bị đề nghị là người dưới 18 tuổi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện trình tự, thủ tục này.
Các nguyên tắc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (Điều 3)
Để bảo đảm tính công bằng, nhân đạo và đúng pháp luật, quá trình xem xét và quyết định phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân: Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải tôn trọng và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
- Bảo đảm quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bảo vệ: Người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đối với người bị đề nghị là người dưới 18 tuổi, nếu không có người bảo vệ thì Tòa án phải chỉ định người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ.
- Bảo đảm tính khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời: Phiên họp xem xét, quyết định được tiến hành công khai, trừ trường hợp cần giữ bí mật đời tư của cá nhân hoặc bảo vệ người dưới 18 tuổi thì Tòa án có thể quyết định họp kín.
- Bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi: Thủ tục xem xét đối với người dưới 18 tuổi phải được tiến hành thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi và sự phát triển của họ.
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình xem xét, quyết định tại Tòa án là tiếng Việt. Người tham gia có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có phiên dịch hỗ trợ.
Thẩm quyền xem xét, quyết định của Tòa án nhân dân (Điều 4)
Pháp lệnh phân định rõ thẩm quyền giải quyết của các cấp Tòa án nhằm bảo đảm tính chuyên môn hóa và thuận lợi cho người dân:
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở của cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Lưu ý: Hiệu lực thi hành của Pháp lệnh được thực hiện theo quy định tại văn bản công bố chính thức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Lệnh của Chủ tịch nước ban hành kèm theo.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
Đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 20 tháng 01 năm 2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Lệnh công bố Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009
- 2 Lệnh công bố Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi
- 3 Lệnh công bố Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng 2012
- 4 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5 Lệnh công bố Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016
- 6 Lệnh công bố Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022
- 7 Lệnh công bố Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2 Lệnh công bố Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009
- 3 Lệnh công bố Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi
- 4 Lệnh công bố Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng 2012
- 5 Hiến pháp 2013
- 6 Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 8 Lệnh công bố Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016
- 9 Lệnh công bố Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022
- 10 Lệnh công bố Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân