Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá II, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1960, quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động, thẩm quyền và bộ máy làm việc của Hội đồng Chính phủ dựa trên cơ sở Chương VI của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1959.

Văn bản áp dụng đối với Hội đồng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Ủy ban hành chính các cấp và các chức danh lãnh đạo trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

Cơ cấu thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Chính phủ

Hội đồng Chính phủ được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý điều hành đất nước:

  • Thành phần Hội đồng Chính phủ: Bao gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ.
  • Chế độ trách nhiệm: Thủ tướng Chính phủ và từng thành viên của Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm chung trước Quốc hội về toàn bộ hoạt động của Chính phủ. Đồng thời, mỗi thành viên phải chịu trách nhiệm riêng trước Quốc hội về phần công tác được phân công phụ trách của mình.
  • Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng Chính phủ tổ chức và lãnh đạo toàn bộ công tác trong phạm vi trách nhiệm của mình theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương.

Hệ thống các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc

Luật xác định rõ danh mục các cơ quan hành chính trung ương và cơ chế thay đổi cơ cấu tổ chức:

  • Các Bộ và cơ quan ngang Bộ: Gồm có Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường, Bộ Thuỷ lợi và Điện lực, Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ, Bộ Kiến trúc, Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Bộ Nội thương, Bộ Ngoại thương, Bộ Văn hoá, Bộ Giáo dục, Bộ Y tế, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Uỷ ban Dân tộc, Uỷ ban Thanh tra, Uỷ ban Thống nhất và Ngân hàng Nhà nước.
  • Các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ: Gồm có Tổng cục Địa chất, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thuỷ sản, Tổng cục Vật tư, Uỷ ban Liên lạc văn hoá với nước ngoài và Uỷ ban Thể dục thể thao trung ương.
  • Thẩm quyền thành lập hoặc bãi bỏ: Việc đặt thêm hoặc bãi bỏ các Bộ và cơ quan ngang Bộ do Hội đồng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn (hoặc trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội). Đối với các cơ quan trực thuộc, việc đặt thêm hoặc bãi bỏ do Hội đồng Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Chế độ hội nghị và thẩm quyền ban hành văn bản pháp quy

Hoạt động nghị sự và ban hành quyết định của Hội đồng Chính phủ được thực hiện thông qua các hình thức hội nghị cụ thể:

  • Hội nghị toàn thể: Gồm toàn thể các thành viên chính thức của Hội đồng Chính phủ. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ được tham dự nhưng không có quyền biểu quyết. Khi cần thiết, các nhân vật hữu quan khác có thể được mời tham dự với tư cách không biểu quyết.
  • Hội nghị Thường vụ: Gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng và Bộ trưởng Phủ Thủ tướng. Các nghị quyết của Hội nghị Thường vụ phải được báo cáo trước Hội nghị toàn thể của Hội đồng Chính phủ.
  • Ban hành văn bản: Các văn bản pháp quy quan trọng như nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư và chỉ thị của Hội đồng Chính phủ bắt buộc phải được Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị Thường vụ thông qua trước khi ban hành.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh lãnh đạo chủ chốt

Luật phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu Chính phủ và các Bộ ngành:

  • Thủ tướng Chính phủ: Lãnh đạo toàn diện công tác của Hội đồng Chính phủ, thay mặt Hội đồng Chính phủ chỉ đạo trực tiếp công tác của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc và Ủy ban hành chính các cấp.
  • Các Phó thủ tướng: Giúp việc cho Thủ tướng trong công tác lãnh đạo chung và có thể được ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo từng khối công tác cụ thể của Chính phủ.
  • Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc: Lãnh đạo toàn bộ công tác trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng Chính phủ. Các Thứ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm giúp việc và có thể được ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác cụ thể của Bộ hoặc cơ quan.

Bộ máy giúp việc và cơ cấu tổ chức nội bộ của các cơ quan hành chính

Cơ cấu tổ chức bên trong của Phủ Thủ tướng và các Bộ, ngành được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp:

  • Phủ Thủ tướng: Là bộ máy làm việc trực tiếp của Hội đồng Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Phủ Thủ tướng gồm có Văn phòng Phủ Thủ tướng (đứng đầu là Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, có các Thứ trưởng giúp việc) và các Văn phòng nghiên cứu, theo dõi từng khối công tác (đứng đầu là các Chủ nhiệm Văn phòng có hàm Bộ trưởng, có các Phó chủ nhiệm giúp việc).
  • Cơ cấu lãnh đạo các Bộ, ngành: Mỗi Bộ có Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Mỗi Ủy ban Nhà nước có Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm và các ủy viên. Ủy ban Thanh tra có Tổng thanh tra, các Phó tổng thanh tra và các ủy viên. Ngân hàng Nhà nước có Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc.

Thẩm quyền bổ nhiệm và bãi miễn nhân sự của Hội đồng Chính phủ

Hội đồng Chính phủ nắm quyền quyết định đối với các chức danh quản lý, điều hành chủ chốt trong bộ máy hành chính nhà nước, bao gồm:

  • Thủ trưởng và Phó thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ.
  • Thứ trưởng Phủ Thủ tướng, Thứ trưởng các Bộ, Phó chủ nhiệm các văn phòng Phủ Thủ tướng, Phó chủ nhiệm các Ủy ban Nhà nước, Phó tổng thanh tra, Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Ủy viên các Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng và Phó thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Phủ Thủ tướng, các Bộ và cơ quan ngang Bộ.
  • Chánh văn phòng, Phó văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các chức vụ tương đương khác.

Hiệu lực thi hành

Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ năm 1960 đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ II, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1960 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.

LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 18/LCT NGÀY 26-7-1960 CÔNG BỐ LUẬT TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Căn cứ vào điều 63 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà:

NAY CÔNG BỐ:

Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ II, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày14 tháng 7 năm 1960.

LUẬT

TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Điều 1

Căn cứ vào chương VI của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, luật này quy định tổ chức của Hội đồng Chính phủ.

Điều 2

Hội đồng Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và các Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ.

Thủ tướng Chính phủ và mỗi thành viên của Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm chung trước Quốc hội về toàn bộ công tác của Chính phủ, đồng thời chịu trách nhiệm riêng trước Quốc hội về phần công tác của mình.

Hội đồng Chính phủ tổ chức và lãnh đạo toàn bộ công tác trong phạm vi trách nhiệm của mình theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Điều 3

Các Bộ và cơ quan ngang Bộ hiện nay có:

- Bộ Nội vụ,

- Bộ Ngoại giao,

- Bộ Quốc phòng,

- Bộ Công an,

- Bộ Nông nghiệp,

- Bộ Nông trường,

- Bộ Thuỷ lợi và Điện lực,

- Bộ Công nghiệp nặng,

- Bộ Công nghiệp nhẹ,

- Bộ Kiến trúc,

- Bộ Giao thông và Bưu điện,

- Bộ Lao động,

- Bộ Tài chính,

- Bộ Nội thương,

- Bộ Ngoại thương,

- Bộ Văn hoá,

- Bộ Giáo dục,

- Bộ Y tế,

- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,

- Uỷ ban Khoa học Nhà nước,

- Uỷ ban Dân tộc,

- Uỷ ban Thanh tra,

- Uỷ ban Thống nhất,

- Ngân hàng Nhà nước.

Việc đặt thêm hoặc bãi bỏ Bộ và cơ quan ngang Bộ do Hội đồng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn, giữa hai kỳ họp Quốc hội thì trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Điều 4

Tuỳ sự cần thiết, Hội đồng Chính phủ đặt những cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hiện nay có:

- Tổng cục Địa chất,

- Tổng cục Lâm nghiệp,

- Tổng cục Thuỷ sản,

- Tổng cục Vật tư,

- Uỷ ban Liên lạc văn hoá với nước ngoài,

- Uỷ ban Thể dục thể thao trung ương.

Việc đặt thêm hoặc bãi bỏ cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ do Hội đồng Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Điều 5

Hội đồng Chính phủ có hai hình thức hội nghị: Hội nghị toàn thể và Hội nghị Thường vụ.

Hội nghị toàn thể của Hội đồng Chính phủ gồm toàn thể các thành viên của Hội đồng Chính phủ.

Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng và Bộ trưởng Phủ Thủ tướng.

Những nghị quyết của Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ sẽ được báo cáo trước Hội nghị toàn thể của Hội đồng Chính phủ.

Các Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ dự Hội nghị toàn thể của Hội đồng Chính phủ, nhưng không có quyền biểu quyết.

Khi cần thiết, ngoài thành phần nói trên, những người hữu quan có thể được mời dự hội nghị của Hội đồng Chính phủ, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 6

Những nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư và chỉ thị của Hội đồng Chính phủ phải được Hội nghị toàn thể của Hội đồng Chính phủ hoặc Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ thông qua.

Điều 7

Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Hội đồng Chính phủ và thay mặt Hội đồng Chính phủ chỉ đạo công tác của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và Uỷ ban hành chính các cấp.

Các Phó thủ tướng giúp Thủ tướng trong việc lãnh đạo chung và có thể được uỷ nhiệm thay Thủ tướng chỉ đạo từng khối công tác của Chính phủ.

Điều 8

Bộ máy làm việc của Hội đồng Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ là Phủ thủ tướng. Phủ Thủ tướng gồm có:

- Văn phòng Phủ Thủ tướng, đứng đầu là Bộ trưởng Phủ Thủ tướng có một hoặc nhiều Thứ trưởng giúp việc;

- Các Văn phòng nghiên cứu và theo dõi từng khối công tác của Chính phủ, đứng đầu là các Chủ nhiệm Văn phòng có một hoặc nhiều Phó chủ nhiệm giúp việc. Chủ nhiệm Văn phòng là một Bộ trưởng.

Điều 9

Mỗi Bộ có Bộ trưởng và một hoặc nhiều Thứ trưởng. Mỗi Uỷ ban Nhà nước có Chủ nhiệm, một hoặc nhiều Phó chủ nhiệm và một số uỷ viên.

Uỷ ban Thanh tra có Tổng thanh tra, một hoặc nhiều Phó tổng thanh tra và có thể có một số uỷ viên.

Ngân hàng Nhà nước có Tổng giám đốc và một hoặc nhiều Phó tổng giám đốc.

Điều 10

Bộ trưởng, Thủ tướng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ lãnh đạo toàn bộ công tác thuộc phạm vi trách nhiệm của mình và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ.

Điều 11

Thứ trưởng các Bộ, Phó thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ trong việc lãnh đạo chung và có thể được uỷ nhiệm thay Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo từng phần công tác của Bộ hoặc của cơ quan.

Điều 12

Hội đồng Chính phủ bổ nhiệm và bãi miễn các nhân viên sau đây:

- Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ;

- Thứ trưởng Phủ Thủ tướng, Thứ trưởng các Bộ, Phó chủ nhiệm các văn phòng Phủ Thủ tướng, Phó chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Phó tổng thanh tra, Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Phó Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Uỷ viên các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng và Phó thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Phủ Thủ tướng, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, Chánh văn phòng và Phó văn phòng các Bộ và cơ quan ngang Bộ;

- Những nhân viên giữ những chức vụ tương đương với các chức vụ nói trên.

Luật này đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ II, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1960.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

Văn bản được căn cứ
Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960

Số hiệu: 18/LCT
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 14/07/1960
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Hồ Chí Minh
Ngày công báo: 03/08/1960
Số công báo: Số 32
Ngày hiệu lực: 26/07/1960
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký