Nghị định 03/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về thể dục thể thao, xác định rõ vai trò của Uỷ ban Thể dục thể thao trong việc thúc đẩy phong trào thể thao quần chúng cũng như thể thao thành tích cao trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Uỷ ban Thể dục thể thao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao tại Việt Nam.
Vị trí và chức năng của Uỷ ban Thể dục thể thao
Uỷ ban Thể dục thể thao được xác định là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao trong phạm vi cả nước. Uỷ ban có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và tổ chức liên quan để thực hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nước nhà.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Uỷ ban Thể dục thể thao
Uỷ ban Thể dục thể thao thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định chung và các nhiệm vụ chuyên biệt sau:
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao; tổ chức thực hiện các văn bản sau khi được phê duyệt.
- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình trọng điểm phát triển thể dục thể thao; trực tiếp chỉ đạo các hoạt động thể dục thể thao mang tầm quốc gia và quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đặc biệt là trong đối tượng thanh thiếu niên; đào tạo tài năng trẻ và các đội tuyển quốc gia.
- Ban hành tiêu chuẩn và quyết định công nhận cấp bậc thể thao cho huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên.
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức ngành và việc phong tặng các danh hiệu vinh dự cho cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý; thống nhất quản lý nội dung, chương trình giảng dạy thể dục thể thao theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trực tiếp quản lý các trường Đại học, Cao đẳng và Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.
- Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thể thao; bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc truyền thống.
- Thực hiện hợp tác quốc tế, trình Chính phủ ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thể dục thể thao.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thể dục thể thao đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam; thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức xã hội về thể thao quy mô quốc gia như Uỷ ban Ôlimpic Việt Nam, các liên đoàn, hiệp hội thể thao.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản và ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu lãnh đạo của Uỷ ban Thể dục thể thao
- Lãnh đạo chủ chốt: Gồm có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao (chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ) và các Phó Chủ nhiệm (do Thủ tướng bổ nhiệm, giúp việc cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm).
- Các ủy viên kiêm nhiệm: Gồm một Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, một Thứ trưởng Bộ Nội vụ và một Thứ trưởng Bộ Y tế do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Các ủy viên này có trách nhiệm tham gia thảo luận các chủ trương lớn và chỉ đạo ngành mình thực hiện các nhiệm vụ thể dục thể thao được phân công.
Trách nhiệm phối hợp của các Bộ liên quan
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phát triển thể chất, nâng cao thành tích thể thao cho học sinh, sinh viên; phát hiện tài năng trẻ; phối hợp xây dựng chương trình giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng thể dục thể thao.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ: Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao, rèn luyện thể lực trong lực lượng quân đội, công an; xây dựng lực lượng thể thao thành tích cao trong lực lượng vũ trang.
- Bộ Y tế: Phối hợp nghiên cứu y học thể dục thể thao; đào tạo cán bộ y học thể thao; hướng dẫn các hình thức tập luyện phù hợp sức khỏe tại cộng đồng và cơ sở y tế.
Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao
Bộ máy của Uỷ ban được chia thành các nhóm đơn vị cụ thể:
- Các cơ quan giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước: Vụ Thể dục thể thao quần chúng; Vụ thể thao thành tích cao I; Vụ thể thao thành tích cao II; Vụ Kế hoạch - tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ - đào tạo; Vụ Quan hệ Quốc tế; Vụ Pháp chế; Văn phòng; Thanh tra.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trường Đại học Thể dục thể thao I; Trường Đại học Thể dục thể thao II; Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Đà Nẵng; Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I, II, III; Viện Khoa học Thể dục thể thao; Trung tâm thể thao Ba Đình; Báo thể thao Việt Nam.
- Doanh nghiệp nhà nước: Các doanh nghiệp nhà nước về thể dục thể thao được tổ chức và hoạt động theo quy định riêng của Chính phủ.
Tổ chức bộ máy thể dục thể thao ở địa phương
- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện theo quy định liên bộ, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét, quyết định thành lập Sở Thể dục thể thao.
- Tổ chức thể dục thể thao cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Uỷ ban Thể dục thể thao.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 03/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 11/CP ngày 28 tháng 11 năm 1992 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục thể thao. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục thể thao và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình trọng điểm phát triển sự nghiệp thể dục thể thao và tổ chức thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. Trực tiếp tổ chức chỉ đạo đối với những hoạt động thể dục thể thao có tính chất quốc gia và quốc tế;
3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong việc phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trước hết là trong thanh thiếu niên và nâng cao thành tích thể dục thể thao, đào tạo tài năng thể thao trẻ, các đội thể thao đạt thành tích cao, các đội tuyển quốc gia;
4. Ban hành tiêu chuẩn và quyết định việc công nhận các cấp bậc thể thao của huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên;
5. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức ngành thể dục thể thao, việc phong tặng danh hiệu vinh dự đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên có thành tích xuất sắc;
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý thể dục thể thao; chỉ đạo việc biên soạn các chương trình, kế hoạch và thống nhất quản lý nội dung, chương trình huấn luyện, giảng dạy về thể dục thể thao theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trực tiếp quản lý các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia về thể dục thể thao theo quy định của Chính phủ;
7. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; khai thác và phát triển các môn thể thao dân tộc truyền thống;
8. Trình Chính phủ việc ký kết, tham gia, phê duyệt các điều ứơc quốc tế về thể dục thể thao; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ứơc quốc tế về thể dục thể thao theo quy định của Chính phủ;
9. Kiểm tra, thanh tra các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân địa phương, các tổ chức, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực thể dục thể thao;
10. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, ngân sách của ủy ban Thể dục thể thao theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của ủy ban Thể dục thể thao;
Các Phó Chủ nhiệm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban về lĩnh vực công tác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công;
Các ủy viên kiêm nhiệm gồm một Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, một Thứ trưởng Bộ Nội vụ và một Thứ trưởng Bộ Y tế do các Bộ này đề nghị, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Các ủy viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ tham dự các hội nghị quan trọng của ủy ban thể dục thể thao, thảo luận và góp ý kiến về những chủ trương công tác lớn của ủy ban, chịu trách nhiệm chỉ đạo ngành mình thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực thể dục thể thao đã được phân công.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục thể thao quy định cụ thể việc phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của lãnh đạo ủy ban thể dục thể thao.
Điều 4. Nhiệm vụ của một số Bộ sau đây trong quan hệ phối hợp với ủy ban Thể dục thể thao:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc giáo dục và phát triển thể chất, nâng cao thành tích thể thao cho học sinh, sinh viên, góp phần phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ; cùng ủy ban thể dục thể thao chỉ đạo việc xây dựng chương trình, nội dung và kế hoạch giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng thể dục thể thao.
2. Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ:
Củng cố và đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao trong công tác huấn luyện, rèn luyện thể lực trong lực lượng quân đội, công an để nâng cao hiệu quả công tác, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
Xây dựng đội ngũ vận động viên và nâng cao thành tích thể thao, từng bước xây dựng lực lượng thể thao thành tích cao trong quân đội, công an nhân dân.
3. Bộ Y tế:
Phối hợp với ủy ban thể dục thể thao tổ chức việc nghiên cứu y học thể dục thể thao, kết hợp y học - thể dục thể thao một cách toàn diện có hiệu quả, đào tạo cán bộ y học - thể dục thể thao, tổ chức các hình thức tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sức khỏe tại các cơ sở y tế và cộng đồng.
Điều 5. Tổ chức bộ máy của ủy ban Thể dục thể thao gồm có:
A. CÁC CƠ QUAN GIÚP BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:
1. Vụ Thể dục thể thao quần chúng;
7. Vụ Pháp chế;
8. Văn phòng;
9. Thanh tra.
B. CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO GỒM CÓ:
1. Trường Đại học Thể dục thể thao I;
2. Trường Đại học Thể dục thể thao II;
3. Trường Cao đẳng Thể dục thể thao Đà Nẵng;
4. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I;
5. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia II;
6. Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia III;
7. Viện Khoa học Thể dục thể thao;
8. Trung tâm thể thao Ba Đình;
9. Báo thể thao Việt Nam.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục thể thao quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các tổ chức nói trên.
C. CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VỀ THỂ DỤC THỂ THAO ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ.
Điều 6. Tổ chức bộ máy thể dục thể thao ở địa phương:
1. ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện thành lập Sở thể dục thể thao theo quy định của liên bộ ủy ban Thể dục thể thao, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Sở thể dục thể thao.
2. Tổ chức Thể dục thể thao ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và ủy ban Thể dục thể thao.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-TCCP-TDTT hướng dẫn quản lý Nhà nước của Uỷ ban Thể dục thể thao đối với các Liên đoàn Thể thao Quốc gia do Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 2 Quyết định 1362/1998/QĐ-UBTDTT T về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3 Quyết định 775/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ - Đào tạo do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 4 Quyết định 773/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao II do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 5 Quyết định 772/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao I do Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 6 Quyết định 771/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Quan hệ Quốc tế do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 7 Quyết định 770/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ kế hoạch - Tài chính do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 1 Quyết định 664/2004/QĐ-UBTDTT ban hành “ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành thể dục thể thao” Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 2 Quyết định 848/QĐ-UBTDTT đính chính Quyết định 829/2006/QĐ-UBTDTT do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3 Quyết định 829/2006/QĐ-UBTDTT phê duyệt tiêu chuẩn phong cấp VĐV các môn thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ban hành
- 4 Quyết định 1132/2006/QĐ-UBTDTT ban hành "Tiêu chuẩn về phong đẳng cấp vận động viên các môn Đua thuyền" do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 5 Quyết định 15/2005/QĐ-UBTDTT ban hành "Quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao" của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 6 Nghị định 139-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục thể thao do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 7 Nghị định 11-CP năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục Thể thao
- 8 Nghị định 22/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thể dục thể thao
- 9 Quyết định 43/2003/QĐ-TTg điều chỉnh tên gọi hai Vụ của Uỷ ban Thể dục thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 394/QĐ-TT năm 1996 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Luật Bóng rổ
- 1 Thông tư liên tịch 01/1998/TTLT-TCCP-TDTT hướng dẫn quản lý Nhà nước của Uỷ ban Thể dục thể thao đối với các Liên đoàn Thể thao Quốc gia do Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 2 Quyết định 664/2004/QĐ-UBTDTT ban hành “ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành thể dục thể thao” Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3 Quyết định 1362/1998/QĐ-UBTDTT T về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 4 Quyết định 775/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ - Đào tạo do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 5 Quyết định 773/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao II do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 6 Quyết định 772/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao I do Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 7 Quyết định 771/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Quan hệ Quốc tế do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 8 Quyết định 770/1998/QĐ-UBTDTT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ kế hoạch - Tài chính do Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 9 Quyết định 848/QĐ-UBTDTT đính chính Quyết định 829/2006/QĐ-UBTDTT do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 10 Quyết định 829/2006/QĐ-UBTDTT phê duyệt tiêu chuẩn phong cấp VĐV các môn thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ban hành
- 11 Quyết định 1132/2006/QĐ-UBTDTT ban hành "Tiêu chuẩn về phong đẳng cấp vận động viên các môn Đua thuyền" do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 12 Quyết định 15/2005/QĐ-UBTDTT ban hành "Quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao" của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 13 Nghị định 139-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục thể thao do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 14 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 15 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 16 Quyết định 43/2003/QĐ-TTg điều chỉnh tên gọi hai Vụ của Uỷ ban Thể dục thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 17 Quyết định 394/QĐ-TT năm 1996 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Luật Bóng rổ