Nghị định số 11-CP được ban hành bởi Chính phủ vào năm 1992, quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục Thể thao. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quản lý nhà nước thống nhất và toàn diện đối với sự nghiệp thể dục thể thao trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Tổng cục Thể dục Thể thao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, cùng các tổ chức và cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam) có liên quan đến hoạt động thể dục thể thao.
Chức năng của Tổng cục Thể dục Thể thao
Tổng cục Thể dục Thể thao là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện hai chức năng quản lý trọng yếu:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thể dục thể thao trong phạm vi cả nước.
- Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo thực hiện một số hoạt động thể dục thể thao có tính chất quốc gia.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, Tổng cục Thể dục Thể thao được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Xây dựng thể chế, chính sách: Chủ trì soạn thảo các dự án pháp luật về thể dục thể thao để Chính phủ trình Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Chính phủ ban hành các văn bản dưới luật, các chế độ, chính sách phát triển hoạt động thể dục thể thao.
- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn: Hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ; trực tiếp ban hành các quy định cụ thể về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao để áp dụng thống nhất trong cả nước.
- Quy hoạch và kế hoạch phát triển: Trình Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; tổ chức thực hiện, đôn đốc và kiểm tra các ngành, địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp liên ngành về giáo dục thể chất: Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành trong việc đề ra nội dung và các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện công tác giáo dục, rèn luyện thể chất cho học sinh, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân.
- Quản lý nhân sự và chức danh chuyên môn: Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức của ngành, chức danh và tiêu chuẩn công chức ngành thể dục thể thao. Tổng cục trực tiếp quy định tiêu chuẩn và quyết định việc công nhận các danh hiệu huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên thể thao; đồng thời tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng các chức danh này.
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; chú trọng khai thác và phát triển các bộ môn thể thao dân tộc truyền thống.
- Hợp tác quốc tế: Trình Chính phủ phê duyệt phương hướng, kế hoạch hợp tác và giao lưu quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực thể dục thể thao. Thực hiện ký kết các điều ước quốc tế về thể dục thể thao theo ủy nhiệm của Chính phủ và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tiến hành kiểm tra, thanh tra các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam về việc chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước về thể dục thể thao. Tổng cục trưởng có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản và ngân sách được giao theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ làm việc
Tổng cục Thể dục Thể thao hoạt động theo chế độ thủ trưởng, cơ cấu tổ chức cụ thể bao gồm:
- Lãnh đạo Tổng cục: Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Tổng cục. Giúp việc cho Tổng cục trưởng có các Phó Tổng cục trưởng. Cả hai chức danh này đều do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
- Các cơ quan chức năng giúp việc Tổng cục trưởng:
- Vụ Thể dục thể thao quần chúng;
- Vụ Thể thao thành tích cao;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Quan hệ quốc tế;
- Vụ Tổ chức - Đào tạo;
- Thanh tra;
- Văn phòng.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cục:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao I (Từ Sơn - Hà Bắc);
- Trường Đại học Thể dục Thể thao II (Thành phố Hồ Chí Minh);
- Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia I (Hà Nội);
- Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia II (Thành phố Hồ Chí Minh);
- Viện Khoa học Thể dục Thể thao.
- Các tổ chức sự nghiệp khác: Do Tổng cục trưởng quyết định thành lập sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động chi tiết của Tổng cục để trình Chính phủ phê duyệt.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 4-CP ngày 26 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ về việc thành lập Tổng cục Thể dục Thể thao.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1992 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. Tổng cục Thể dục Thể thao có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng các dự án pháp luật về thể dục thể thao để Chính phủ xem xét trình Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; trình Chính phủ ban hành các văn bản dưới luật, các chế độ, chính sách về hoạt động thể dục thể thao.
2. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ về lĩnh vực thể dục thể thao; ban hành các quy định cụ thể về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao để thực hiện trong cả nước.
3. Trình Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; tổ chức thực hiện và kiểm tra các ngành, địa phương thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.
4. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc đề ra nội dung và biện pháp thực hiện công tác giáo dục, rèn luyện thể chất đối với học sinh, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân.
5. Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức của ngành, quyết định chức danh và tiêu chuẩn công chức của ngành thể dục thể thao. Tổng cục quy định tiêu chuẩn và quyết định việc công nhận huân luyện viên, trọng tài và vận động viên thể thao.
Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng các chức danh nói trên.
6. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; khai thác và phát triển các bộ môn thể thao dân tộc.
7. Trình Chính phủ phê duyệt phương hướng, kế hoạch hợp tác và giao lưu quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế thuộc lĩnh vực thể dục thể thao. Trình Chính phủ hoặc theo uỷ nhiệm của Chính phủ ký kết các điều ước quốc tế về thể dục thể thao và tổ chức thực hiện.
8. Kiểm tra, thanh tra các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân trong cả nước, kể cả tổ chức và cá nhân người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam về việc chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước, của Tổng cục về lĩnh vực Thể dục Thể thao. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao được xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định tại điều 25, 26 và điều 27 của Luật Tổ chức Chính phủ.
9. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, ngân sách của Tổng cục Thể dục Thể thao theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Tổ chức bộ máy của Tổng cục gồm có:
a) Các cơ quan chức năng giúp việc Tổng cục trưởng:
1. Vụ Thể dục thể thao quần chúng
2. Vụ Thể thao thành tích cao
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
4. Vụ Quan hệ quốc tế
5. Vụ Tổ chức - Đào tạo
6. Thanh tra
7. Văn phòng.
b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thể dục Thể thao gồm có:
1. Trường đại học Thể dục thể thao I (Từ Sơn - Hà Bắc).
2. Trường đại học Thể dục Thể thao II (thành phố Hồ Chí Minh).
3. Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia I (Hà Nội).
4. Trung tâm huân luyện thể thao quốc gia II (thành phố Hồ Chí Minh).
5. Viện Khoa học Thể dục thể thao.
c) Các tổ chức sự nghiệp khác do Tổng cục trưởng ra quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng cục trình Chính phủ phê duyệt.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |