Nghị định 03/2023/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, nhằm thiết lập một cơ quan quản lý cạnh tranh thống nhất, hiệu quả và chuyên nghiệp tại Việt Nam.
Nghị định này áp dụng đối với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, giải quyết khiếu nại vụ việc cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Vị trí pháp lý và chức năng của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (tên giao dịch tiếng Anh là Viet Nam Competition Commission, viết tắt là VCC) là cơ quan trực thuộc Bộ Công Thương. Ủy ban có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội. Ủy ban thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tiến hành tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong nhiều lĩnh vực:
- Về tố tụng cạnh tranh: Phát hiện, tiếp nhận, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm; thụ lý hồ sơ khiếu nại và tiến hành điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban hoặc Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.
- Yêu cầu phối hợp và áp dụng biện pháp ngăn chặn: Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra.
- Hợp tác quốc tế và chính sách khoan hồng: Thực hiện hợp tác với các cơ quan cạnh tranh nước ngoài trong tố tụng cạnh tranh; tiếp nhận, xem xét đơn xin hưởng khoan hồng và quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng.
- Kiểm soát tập trung kinh tế và miễn trừ: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ thông báo tập trung kinh tế và quyết định việc tập trung kinh tế; tiếp nhận, thẩm định và quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
- Giám sát hành vi cản trở cạnh tranh: Giám sát, phát hiện và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường của cơ quan nhà nước và các hành vi bị nghiêm cấm khác của tổ chức, cá nhân.
- Quản lý nhà nước chuyên ngành: Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quy định về nhân sự lãnh đạo và thành viên Ủy ban
Nghị định quy định rõ ràng về cơ cấu nhân sự cấp cao của Ủy ban:
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa 15 thành viên, gồm Chủ tịch, một hoặc một số Phó Chủ tịch và các thành viên khác. Các thành viên tham gia hoạt động tố tụng cạnh tranh theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban.
- Chủ tịch Ủy ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động của Ủy ban; trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và các Điều tra viên vụ việc cạnh tranh.
- Phó Chủ tịch Ủy ban do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban để tham mưu, giúp Chủ tịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch.
- Thành viên Ủy ban, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia được thiết kế chuyên biệt để thực hiện cả chức năng tố tụng và quản lý nhà nước:
- Bộ máy giúp việc thực hiện chức năng tố tụng và kiểm soát cạnh tranh: Bao gồm Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; và Ban Giám sát cạnh tranh.
- Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh: Được thành lập các phòng trực thuộc (số lượng phòng do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định), có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước: Các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Công Thương.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 03/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2023. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:
- Nghị định số 07/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh.
- Quyết định số 24/2015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.
Đồng thời, Nghị định thực hiện sửa đổi, thay thế các cụm từ liên quan tại các văn bản pháp luật hiện hành để thống nhất thẩm quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia:
- Sửa đổi cụm từ “Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng” thành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia” tại Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và Nghị định 54/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
- Sửa đổi cụm từ “Cục Quản lý cạnh tranh” thành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia” tại Nghị định 99/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Ủy ban thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ phụ cấp chức danh của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các đơn vị trực thuộc Ủy ban. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2023/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Công Thương có chức năng tiến hành tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Viet Nam Competition Commission, viết tắt là VCC.
2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Trụ sở chính của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đặt tại Thành phố Hà Nội.
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Về tố tụng cạnh tranh
a) Phát hiện, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh;
b) Tiếp nhận, xác minh, đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh do tổ chức, cá nhân cung cấp; tiếp nhận, xem xét, thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh;
c) Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật;
d) Xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
g) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh;
h) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
i) Tiến hành hoạt động hợp tác với các cơ quan cạnh tranh của nước ngoài trong quá trình tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật;
k) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh có dấu hiệu của tội phạm;
l) Tiếp nhận, xem xét đơn xin hưởng khoan hồng, quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;
m) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một số hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác về tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; tiếp nhận, thụ lý hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, thẩm định, quyết định về việc tập trung kinh tế theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận, thụ lý, thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát, phát hiện, xác minh và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định liên quan đến hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường của cơ quan nhà nước và các hành vi bị nghiêm cấm khác có liên quan đến cạnh tranh của tổ chức, cá nhân.
5. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao.
Điều 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
1. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
3. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.
5. Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về lĩnh vực công tác được phân công.
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa 15 thành viên, gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, một hoặc một số Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác.
2. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tham gia hoạt động tố tụng cạnh tranh theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
3. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Bộ máy giúp việc thực hiện chức năng tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia:
a) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
b) Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
c) Ban Giám sát cạnh tranh.
2. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh được thành lập phòng. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định số lượng phòng trực thuộc Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Một số đơn vị trực thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Công Thương.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2023.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau hết hiệu lực:
a) Nghị định số 07/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh;
b) Quyết định số 24/2015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.
3. Nghị định này sửa đổi cụm từ “Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng” thành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia” tại khoản 2 Điều 54 và Phụ lục kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
4. Nghị định này sửa đổi cụm từ “Cục Quản lý cạnh tranh” thành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia” tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. Nghị định này sửa đổi cụm từ “Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng” thành “Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia” tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 54/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ phụ cấp chức danh của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các đơn vị trực thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương do Bộ Công Thương ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp do Bộ Công Thương ban hành
- 1 Nghị định 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh
- 2 Quyết định 24/2015/QĐ-TTg về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 619/QĐ-TTg năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 530/QĐ-UBDT năm 2021 Kế hoạch xây dựng Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc theo nhiệm kỳ Chính phủ 2021-2026 (theo trình tự, thủ tục rút gọn) do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Nghị định 66/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
- 1 Nghị định 99/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 2 Nghị định 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh
- 3 Quyết định 24/2015/QĐ-TTg về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
- 5 Nghị định 54/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương
- 6 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương do Bộ Công Thương ban hành
- 7 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do Bộ Công Thương ban hành
- 8 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp do Bộ Công Thương ban hành
- 1 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Luật Cạnh tranh 2018
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 619/QĐ-TTg năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 530/QĐ-UBDT năm 2021 Kế hoạch xây dựng Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc theo nhiệm kỳ Chính phủ 2021-2026 (theo trình tự, thủ tục rút gọn) do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7 Nghị định 66/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc