Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 07/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh độc lập tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm Hội đồng Cạnh tranh, Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh, Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tố tụng và xử lý vụ việc cạnh tranh.

Vị trí pháp lý và chức năng của Hội đồng Cạnh tranh

Hội đồng Cạnh tranh (tên giao dịch tiếng Anh là Viet Nam Competition Council, viết tắt là VCC) được xác định là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh độc lập do Chính phủ thành lập. Hội đồng có các đặc điểm pháp lý và chức năng cốt lõi sau:

  • Có chức năng tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật.
  • Có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc đặt tại Hà Nội, được sử dụng con dấu hình Quốc huy và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch.
  • Kinh phí hoạt động của Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh

Nghị định quy định rõ ràng và toàn diện các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh bao gồm:

  • Tổ chức xử lý, giải quyết vụ việc cạnh tranh: Tiếp nhận Báo cáo điều tra và Hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định; thực hiện xử phạt và xử lý các vi phạm pháp luật về cạnh tranh; yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình giải quyết vụ việc.
  • Giải quyết khiếu nại: Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định khác của Hội đồng Cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh và Chủ tọa Phiên điều trần theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về khiếu nại.
  • Tham gia tố tụng hành chính: Thực hiện quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật cạnh tranh và pháp luật tố tụng hành chính hiện hành.
  • Các nhiệm vụ hỗ trợ và quản lý khác: Theo dõi việc thi hành các Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch ngành; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cạnh tranh; nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu; hợp tác quốc tế và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Cơ cấu tổ chức và chế độ hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh

Cơ cấu nhân sự và phương thức hoạt động của Hội đồng được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khách quan và chuyên nghiệp:

  • Hội đồng Cạnh tranh có số lượng thành viên từ 11 đến 15 người, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Tất cả các thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  • Thành viên Hội đồng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt theo quy định của Luật Cạnh tranh. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên là 05 năm và có thể được xem xét bổ nhiệm lại. Chế độ đãi ngộ của các thành viên thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hội đồng Cạnh tranh tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Cơ quan thường trực tham mưu, giúp việc cho Hội đồng là Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh.

Vị trí, chức năng và cơ cấu của Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh

Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh đóng vai trò là bộ máy giúp việc chuyên trách với các quy định cụ thể:

  • Có chức năng tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Hội đồng Cạnh tranh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
  • Về nhân sự, Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng (phải là thành viên của Hội đồng Cạnh tranh) và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Văn phòng được phép thành lập các phòng trực thuộc để chuyên môn hóa công việc.
  • Văn phòng có con dấu riêng để thực hiện các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao. Chánh Văn phòng giữ vai trò Chủ tài khoản của Hội đồng Cạnh tranh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  • Các công chức thuộc Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ Thư ký Phiên điều trần theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh.
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cũng như công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức của Văn phòng.

Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Cạnh tranh

Nghị định phân định rõ trách nhiệm cá nhân của từng vị trí trong Hội đồng:

  • Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của Hội đồng; phân công công việc cụ thể cho các Phó Chủ tịch và thành viên; thực hiện đầy đủ các quyền hạn theo Luật Cạnh tranh; quyết định chuyển hồ sơ vụ việc sang Tòa án và cử đại diện tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng.
  • Thành viên Hội đồng Cạnh tranh: Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại; thực hiện quyền hạn của thành viên Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc Chủ tọa phiên điều trần khi được phân công; tham gia tố tụng hành chính theo sự cử đại diện của Chủ tịch Hội đồng và hoàn thành các nhiệm vụ khác được ủy quyền.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Nghị định số 07/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.
  • Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 05/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh.
  • Hội đồng Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 24 tháng 01 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh.

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Hội đồng Cạnh tranh là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh độc lập do Chính phủ thành lập, có chức năng tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh.

Hội đồng Cạnh tranh có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Viet Nam Competition Council, viết tắt là VCC.

2. Hội đồng Cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc tại Hà Nội, có con dấu hình Quốc huy và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về tổ chức xử lý, giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh:

a) Tổ chức tiếp nhận Báo cáo điều tra và Hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định tại Điều 93 Luật Cạnh tranh;

b) Xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh theo quy định tại Điều 119 Luật Cạnh tranh;

c) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Về giải quyết khiếu nại:

a) Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh của Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật cạnh tranh;

b) Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định khác của Hội đồng Cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh, Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tọa Phiên điều trần theo trình tự, thủ tục của pháp luật khiếu nại.

3. Về tham gia tố tụng hành chính:

Tham gia tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật cạnh tranh và pháp luật tố tụng hành chính.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác:

a) Theo dõi việc thi hành các Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

b) Tham gia ý kiến đối với các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch ngành, lĩnh vực, văn bản hành chính có liên quan;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền;

d) Tổ chức nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh;

đ) Hợp tác quốc tế về cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền;

e) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh;

g) Các nhiệm vụ khác trong phạm vi thẩm quyền.

Điều 3. Tổ chức và hoạt động

Hội đồng Cạnh tranh tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng Cạnh tranh có từ 11 (mười một) đến 15 (mười lăm) thành viên, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Thành viên Hội đồng Cạnh tranh phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Cạnh tranh. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng Cạnh tranh là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại.

3. Các thành viên Hội đồng Cạnh tranh được hưởng chế độ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Hội đồng Cạnh tranh có cơ quan thường trực tham mưu, giúp việc là Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 5. Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh

1. Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng Cạnh tranh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh.

2. Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh là thành viên của Hội đồng Cạnh tranh.

3. Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh được tổ chức các phòng trực thuộc.

4. Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao.

5. Chánh Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ Chủ tài khoản của Hội đồng Cạnh tranh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

6. Công chức Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ Thư ký Phiên điều trần theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh.

7. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tuyển dụng, bổ nhiệm công chức của Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh.

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh

1. Chủ trì, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng Cạnh tranh.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch, các thành viên Hội đồng Cạnh tranh theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 79 Luật Cạnh tranh.

4. Quyết định chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án và cử đại diện của Hội đồng Cạnh tranh tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định của Hội đồng Cạnh tranh về giải quyết khiếu nại Quyết định xử lý vụ việc.

Điều 7. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng Cạnh tranh

1. Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng Cạnh tranh trong việc giải quyết khiếu nại theo quy định.

2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh và Chủ tọa phiên điều trần quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Cạnh tranh, theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh.

3. Tham gia tố tụng hành chính liên quan đến quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng Cạnh tranh khi được Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh cử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 05/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Hội đồng Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng Cạnh tranh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TCCV (3b). XH.240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh

Số hiệu: 07/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/01/2015
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký