Nghị định 07/CP được ban hành bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật giữa Việt Nam với các nước trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau.
Đối tượng được phép đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, chấp hành tốt nghĩa vụ công dân và tự nguyện tham gia.
- Bao gồm người có nghề (kể cả chuyên gia), người chưa có nghề, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp trong và ngoài nước, người làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội không thuộc diện bị cấm.
Các đối tượng không thuộc diện đưa đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Người làm việc trong một số ngành nghề đặc thù theo quy định cấm của Nhà nước.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt hoặc người chưa được xóa án tích.
- Người đi làm việc theo các Hiệp định hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác đào tạo hoặc làm việc cho các tổ chức phi kinh tế ở nước ngoài.
Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
- Hợp đồng cung ứng lao động.
- Hợp đồng sử dụng chuyên gia.
- Hợp đồng lao động vừa học vừa làm.
- Hợp đồng nhận thầu công trình, nhận khoán khối lượng công việc, hợp tác sản xuất chia sản phẩm.
- Hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh tế Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Hợp đồng lao động trực tiếp giữa cá nhân người lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài được bảo đảm các quyền lợi và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Quyền lợi của người lao động: Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc và sinh hoạt trước khi ký hợp đồng; hưởng đầy đủ quyền lợi theo hợp đồng đã ký; được cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam bảo hộ quyền lợi hợp pháp; hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật Việt Nam; được chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước; có quyền khiếu nại khi có vi phạm hợp đồng; được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội.
- Nghĩa vụ của người lao động: Ký và chấp hành nghiêm chỉnh hợp đồng lao động; nộp phí dịch vụ cho tổ chức kinh tế đưa đi; nộp một khoản tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng (mức thỏa thuận nhưng không quá tiền vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước sở tại); đóng bảo hiểm xã hội và nộp thuế thu nhập theo quy định; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng; giữ gìn bí mật quốc gia, truyền thống dân tộc và tuân thủ pháp luật nước sở tại.
Điều kiện, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức kinh tế đưa lao động đi nước ngoài
Nghị định quy định chặt chẽ về điều kiện hoạt động và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động:
- Điều kiện cấp phép hoạt động: Phải là Doanh nghiệp Nhà nước có vốn lưu động từ 1 tỷ đồng trở lên; am hiểu thị trường lao động, pháp luật lao động, luật nhập cư nước sở tại và pháp luật quốc tế; có bộ máy và đội ngũ cán bộ đủ năng lực quản lý và ngoại ngữ.
- Quyền hạn của tổ chức kinh tế: Chủ động tìm kiếm, khảo sát thị trường và ký kết hợp đồng; trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng và tuyển chọn lao động; thu phí dịch vụ từ người lao động; quản lý tiền đặt cọc và hoàn trả kèm lãi suất không kỳ hạn khi chấm dứt hợp đồng; yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại; mang máy móc, thiết bị cần thiết ra nước ngoài phục vụ hợp đồng.
- Trách nhiệm của tổ chức kinh tế: Xin giấy phép thực hiện hợp đồng; thực hiện đúng cam kết với đối tác nước ngoài và người lao động; thu và nộp bảo hiểm xã hội của người lao động vào Quỹ bảo hiểm xã hội; quản lý, bảo vệ quyền lợi của lao động ở nước ngoài; xác nhận sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội; nộp thuế và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Đại diện ở nước ngoài: Các tổ chức kinh tế được phép cử đại diện ra nước ngoài để quản lý lao động và phát triển thị trường lao động theo quy định.
Quản lý nhà nước về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định phân định rõ vai trò của các cơ quan Bộ, ngành trong việc quản lý hoạt động này:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước; đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về sử dụng lao động; nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách trình Chính phủ; cấp giấy phép hoạt động (thời hạn 3 năm) và giấy phép thực hiện hợp đồng cho các tổ chức kinh tế; thu lệ phí cấp phép; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Ngoại giao: Phối hợp quản lý nhà nước, thực hiện chức năng bảo hộ công dân và cử cán bộ chuyên trách quản lý lao động tại các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.
- Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an): Chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục nhân sự, hộ chiếu, xuất cảnh theo quy trình đơn giản, nhanh chóng và chặt chẽ.
- Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Khảo sát thị trường, quyết định thành lập các tổ chức kinh tế đưa lao động đi nước ngoài theo quy định; chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển chọn lao động tại địa phương, ngành mình quản lý.
Quy định về xử lý vi phạm và khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ được khen thưởng theo quy định.
- Trường hợp vi phạm các quy định tại Nghị định này hoặc pháp luật liên quan sẽ bị xử lý nghiêm khắc: tùy theo mức độ vi phạm có thể bị tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 07/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 370/HĐBT ngày 09 tháng 11 năm 1991 và các quy định trước đây trái với Bộ luật Lao động và Nghị định này. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết thi hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - thương binh xã hội,
NGHỊ ĐỊNH :
2/ Những đối tượng sau đây không thuộc diện đưa đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định này.
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước;
- Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Người làm việc trong một số ngành nghề mà theo quy định của Nhà nước thì không đi làm việc ở nước ngoài;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xoá án.
3/ Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định hợp tác khoa học kỹ thuật và hợp tác đào tạo với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế, đi làm việc cho các tổ chức phi kinh tế ở nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.
2/ Các hợp đồng trên được ký kết trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 6.- Người lao động có quyền:
1/ Được cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về việc làm, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và điều kiện sinh hoạt, tiền lương và tiền thưởng, bảo hiểm và những thông tin cần thiết khác trước khi ký hợp đồng lao động;
2/ Được hưởng các quyền lợi ghi trong hợp đồng đã ký kết và các văn bản khác có liên quan mà Việt Nam và nước sở tại đã thoả thuận;
3/ Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế;
5/ Được mang ra nước ngoài hoặc đưa về nước những công cụ làm việc cần thiết của cá nhân, được chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước theo các Hiệp định, hợp đồng đã ký với bên nước ngoài theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam và nước sở tại;
6/ Có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nước sở tại về những vi phạm hợp đồng của bên sử dụng lao động hoặc tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngoài làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bản thân;
7/ Được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 7.- Người lao động có nghĩa vụ:
1/ Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, ký hợp đồng với bên sử dụng lao động ở nước ngoài (nếu có); chấp hành đầy đủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng;
5/ Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật;
6/ Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do bản thân vi phạm các hợp đồng lao động đã ký và các quan hệ tài sản khác của cá nhân theo pháp luật của Việt Nam và của nước sở tại;
7/ Giữ gìn bí mật quốc gia và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý công dân Việt Nam ở nước ngoài, chịu sự quản lý của tổ chức kinh tế đưa người lao động có thời hạn ở nước ngoài;
8/ Tuân thủ pháp luật, tôn trọng phong tục tập quán và có quan hệ tốt với nhân dân nước sở tại.
TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
1/ Doanh nghiệp Nhà nước có vốn lưu động từ 1 tỷ đồng trở lên;
2/ Am hiểu thị trường lao động, pháp luật lao động, luật nhập cư của nước nhận lao động và pháp luật quốc tế có liên quan;
3/ Bộ máy và đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và ngoại ngữ.
1/ Chủ động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động, lựa chọn hình thức hợp đồng và ký kết các hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bảo đảm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức kinh tế và của người lao động;
2/ Trực tiếp tổ chức và bồi dưỡng, đào tạo và tuyển chọn lao động phù hợp với các yêu cầu của bên sử dụng lao động theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam;
3/ Được thu của người lao động phí dịch vụ theo
5/ Được yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại do họ vi phạm hợp đồng gây ra;
6/ Được phép mang ra nước ngoài và mang về nước các máy móc, thiết bị sản xuất cần thiết có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
1/ Xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo các
2/ Thực hiện đúng các hợp đồng đã ký với các bên nước ngoài;
3/ Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với người lao động;
4/ Thực hiện đầy đủ các quyền lợi đối với người lao động theo các điều khoản của hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài;
7/ Bảo quản và xác nhận vào sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
9/ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
Điều 12.- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1/ Thống nhất quản lý Nhà nước về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn;
2/ Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động với nước ngoài theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;
3/ Cùng với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành các chính sách và chế độ có liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đó;
4/ Nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình việc làm ngoài nước, hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
5/ Căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động ngoài nước để cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ.
6/ Định kỳ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tình hình lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh;
7/ Đề nghị Bộ Ngoại giao cử người thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động trong các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 13.- Giấy phép nói ở khoản 5 Điều 12 gồm:
1/ Giấy phép hoạt động về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được cấp cho các tổ chức kinh tế quy định tại
2/ Giấy phép thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Giấy phép này chỉ cấp cho các tổ chức kinh tế có giấy phép hoạt động về đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc.
3/ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giữa cá nhân với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài phải làm thủ tục thông qua một tổ chức kinh tế có giấy phép hoạt động.
4/ Các tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức nhận thầu, khoán công trình, tự điều hành và trả lương không phải xin gấy phép hoạt động theo khoản 1 nhưng phải xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo khoán 2 Điều này.
Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định Thủ tục cấp giấy phép bảo đảm việc quản lý Nhà nước được chặt chẽ, đơn giản và khẩn trương, phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên bộ 5-LB/TC/LĐTBXH 1996 hướng dẫn chế độ tài chính về đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định số 07/cp ngày 20/1/1995 của chính phủ do Bộ Tài chính- Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 20/LĐTBXH-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 07/CP-1995 về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 1 Quyết định 33/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 370-HĐBT năm 1991 ban hành Quy chế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- 3 Nghị định 152/1999/NĐ-CP quy định việc người lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- 1 Quyết định 33/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Bộ luật Lao động 1994
- 4 Thông tư liên bộ 5-LB/TC/LĐTBXH 1996 hướng dẫn chế độ tài chính về đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định số 07/cp ngày 20/1/1995 của chính phủ do Bộ Tài chính- Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 20/LĐTBXH-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 07/CP-1995 về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành