Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội về việc ban hành một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định tập trung vào các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số lĩnh vực ưu tiên, các hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, trông giữ trẻ, cung ứng suất ăn ca, cùng các cá nhân có thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng chứng khoán hoặc có thu nhập chịu thuế ở bậc thấp.
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Nghị định quy định cụ thể về việc giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp năm 2011 đối với các đối tượng sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/01/2011, tiêu chí vốn được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu. Quy định này loại trừ thu nhập từ các hoạt động kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, và các doanh nghiệp xếp hạng I, hạng đặc biệt thuộc tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con mà công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn không phải là SME.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người (không tính lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Số thuế được giảm chỉ tính trên thu nhập từ các hoạt động sản xuất, xây dựng nêu trên.
- Phương thức xác định số thuế giảm: Số thuế TNDN được giảm bao gồm số thuế tính tạm nộp hàng quý và số thuế còn phải nộp theo quyết toán thuế năm 2011. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được giảm thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Giảm thuế đối với hoạt động kinh doanh nhà trọ, trông giữ trẻ và cung ứng suất ăn ca
Nhằm hỗ trợ đời sống công nhân, sinh viên và học sinh, Nghị định đưa ra giải pháp giảm thuế gắn liền với cam kết bình ổn giá:
- Giảm 50% mức thuế khoán giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ ngày 01/07/2011 đến hết ngày 31/12/2011 đối với hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, học sinh, sinh viên thuê; hộ, cá nhân trông giữ trẻ và hộ, cá nhân cung ứng suất ăn ca cho công nhân.
- Giảm 50% số thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh từ ngày 01/07/2011 đến hết ngày 31/12/2011 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp (loại trừ hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không và các hoạt động kinh doanh khác).
- Điều kiện áp dụng: Các hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp phải cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà, giá trông giữ trẻ, giá suất ăn ca trong năm 2011 bằng với mức giá của tháng 12/2010. Giá này phải được niêm yết công khai tại cơ sở kinh doanh, thông báo cho chính quyền cấp xã và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm cam kết giá, đối tượng kinh doanh sẽ không được hưởng ưu đãi giảm thuế.
Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với một số khoản thu nhập
Chính sách miễn, giảm thuế TNCN được quy định chi tiết nhằm khuyến khích đầu tư và hỗ trợ người có thu nhập thấp:
- Miễn thuế TNCN từ ngày 01/08/2011 đến hết ngày 31/12/2012 đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp (ngoại trừ cổ tức từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng).
- Giảm 50% số thuế TNCN từ ngày 01/08/2011 đến hết ngày 31/12/2012 đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân.
- Miễn thuế TNCN từ ngày 01/08/2011 đến hết ngày 31/12/2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế TNCN ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần. Thu nhập tính thuế làm căn cứ miễn thuế là thu nhập tính thuế bình quân thực nhận trong năm 2011.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và xử lý thuế đã nộp
Nghị định quy định rõ nguyên tắc xử lý khi có sự trùng lặp ưu đãi hoặc trường hợp đã nộp thuế trước khi có hướng dẫn:
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập trong cùng một thời gian thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
- Nếu doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật, số thuế TNDN được giảm theo Nghị định này sẽ được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi phần thuế được hưởng ưu đãi trước đó.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, xử lý cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp đã kê khai và nộp số tiền thuế được giảm vào ngân sách nhà nước trước khi Nghị định có hiệu lực.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2011.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các điều khoản của Nghị định này trên phạm vi cả nước.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để tuyên truyền, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế.
- Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã: Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giá tại địa phương để xác nhận, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện cam kết giữ ổn định giá của các hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp được giảm thuế.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội về ban hành một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản này (không bao gồm đơn vị sự nghiệp) là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì tiêu chí về vốn được xác định là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động quy định tại khoản này là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định đối tượng giảm thuế đối với công ty mẹ không bao gồm số lao động của công ty con. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại khoản này được xác định theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại khoản này bao gồm thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thống cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, cơ sở luyện tập, thi đấu thể thao; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thủy lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp.
Mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản này được thể hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định tại
3. Hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại Điều này phải cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ, giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2011 như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010.
Giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca phải được công khai, niêm yết tại cơ sở kinh doanh và thông báo cho chính quyền xã, phường nơi kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp kiểm tra, thanh tra phát hiện hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết về giá quy định tại khoản này thì hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không được giảm thuế theo quy định tại Điều này.
Điều 4. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp trừ cổ tức được chia từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng.
2. Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Thu nhập tính thuế làm căn cứ xác định việc miễn thuế quy định tại khoản này là thu nhập tính thuế bình quân của cá nhân thực nhận trong năm 2011.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2011.
2. Trong cùng một thời gian nếu doanh nghiệp được hưởng các mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Trong trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định tại Nghị định này được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn, xử lý cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp đã kê khai,nộp số tiền thuế được giảm theo quy định tại
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo các Sở, Ban ngành và chính quyền các cấp ở địa phương phối hợp với cơ quan thuế tuyên truyền, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
3. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giá ở địa phương xác nhận và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cam kết giữ ổn định giá của hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp quy định tại
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 03/2013/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
- 2 Công văn 4287/VPCP-KTTH năm 2014 giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 92/2023/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 7 Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Quốc hội ban hành
- 8 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 03/2013/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
- 10 Công văn 4287/VPCP-KTTH năm 2014 giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành