Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 104/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về khung giá đất đối với từng loại đất và theo từng vùng kinh tế trên cả nước, làm căn cứ pháp lý quan trọng để các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.
  • Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý và xác định giá đất.

Quy định chi tiết về khung giá đất

Khung giá đất được phân chia cụ thể theo hai nhóm đất chính bao gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản; và khung giá đất làm muối.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Bao gồm khung giá đất ở tại nông thôn; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất ở tại đô thị; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; và khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Phân chia vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất

Để đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm địa lý và phát triển kinh tế - xã hội, khung giá đất được xây dựng dựa trên 07 vùng kinh tế trọng điểm sau:

  • Vùng trung du và miền núi phía Bắc: Gồm 15 tỉnh là Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyen, Bắc Giang và Quảng Ninh.
  • Vùng đồng bằng sông Hồng: Gồm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.
  • Vùng Bắc Trung bộ: Gồm 6 tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  • Vùng duyên hải Nam Trung bộ: Gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Vùng Tây Nguyên: Gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.
  • Vùng Đông Nam bộ: Gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Nguyên tắc áp dụng khung giá đất

Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này là căn cứ pháp lý bắt buộc để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương mình. Việc xác định giá đất cụ thể trong bảng giá đất cũng như bảng giá đất điều chỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Phân công trách nhiệm thi hành của các cơ quan quản lý

Nghị định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng khung giá đất tại các địa phương khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hoặc điều chỉnh bảng giá đất. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc điều chỉnh khung giá đất theo đúng quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
  • Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định việc xây dựng cũng như điều chỉnh khung giá đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
  • Các Bộ, ngành liên quan khác: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất trên thực tế.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ trực tiếp vào khung giá đất quy định tại Nghị định này để tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất và bảng giá đất điều chỉnh áp dụng tại địa phương mình quản lý.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 104/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 104/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khung giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Khung giá đất

1. Nhóm đất nông nghiệp:

a) Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác - Phụ lục I;

b) Khung giá đất trồng cây lâu năm - Phụ lục II;

c) Khung giá đất rừng sản xuất - Phụ lục III;

d) Khung giá đất nuôi trồng thủy sản - Phụ lục IV;

đ) Khung giá đất làm muối - Phụ lục V.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Khung giá đất ở tại nông thôn - Phụ lục VI;

b) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục VII;

c) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục VIII;

d) Khung giá đất ở tại đô thị - Phụ lục IX;

đ) Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục X;

e) Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục XI.

Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất

Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.

6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Điều 5. Áp dụng khung giá đất

Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Giá đất trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP).

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;

b) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào khung giá đất quy định tại Nghị định này tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2014.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC I

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM GỒM ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM KHÁC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

22,0

105,0

17,0

90,0

10,0

85,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

30,0

212,0

25,0

165,0

21,0

95,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

8,0

125,0

6,0

95,0

5,0

85,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

15,0

120,0

10,0

85,0

8,0

70,0

5. Vùng Tây Nguyên

5,0

105,0

6. Vùng Đông Nam bộ

15,0

250,0

12,0

110,0

10,0

160,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

15,0

212,0

PHỤ LỤC II

KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

25,0

105,0

20,0

130,0

10,0

130,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

42,0

250,0

38,0

190,0

32,0

160,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

10,0

125,0

7,0

95,0

6,0

85,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

15,0

135,0

10,0

90,0

8,0

85,0

5. Vùng Tây Nguyên

5,0

135,0

6. Vùng Đông Nam bộ

15,0

300,0

12,0

180,0

10,0

230,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

15,0

250,0

PHỤ LỤC III

KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

7,0

33,0

4,0

45,0

2,0

25,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

12,0

82,0

11,0

75,0

9,0

60,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

3,0

30,0

2,0

20,0

1,5

18,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

4,0

60,0

3,0

45,0

1,0

40,0

5. Vùng Tây Nguyên

1,5

50,0

6. Vùng Đông Nam bộ

9,0

190,0

12,0

110,0

8,0

150,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

8,0

142,0

PHỤ LỤC IV

KHUNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

22,0

60,0

20,0

85,0

8,0

70,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

30,0

212,0

28,0

165,0

21,0

95,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

6,0

115,0

4,0

95,0

3,0

70,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

7,0

120,0

6,0

85,0

4,0

70,0

5. Vùng Tây Nguyên

4,0

60,0

6. Vùng Đông Nam bộ

10,0

250,0

9,0

110,0

8,0

160,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

12,0

250,0

PHỤ LỤC V

KHUNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

8,0

75,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

16,0

80,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

5,0

100,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

10,0

135,0

5. Vùng Đông Nam bộ

18,0

135,0

6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

12,0

142,0

PHỤ LỤC VI

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

50,0

8.500,0

40,0

7.000,0

25,0

9.500,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

100,0

29.000,0

80,0

15.000,0

70,0

9.000,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

35,0

12.000,0

30,0

7.000,0

20,0

5.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

40,0

12.000,0

30,0

8.000,0

25,0

6.000,0

5. Vùng Tây Nguyên

15,0

7.500,0

6. Vùng Đông Nam bộ

60,0

18.000,0

50,0

12.000,0

40,0

9.000,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

40,0

15.000,0

PHỤ LỤC VII

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

40,0

6.800,0

32,0

5.600,0

20,0

7.600,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

80,0

23.200,0

64,0

12.000,0

56,0

7.200,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

28,0

9.600,0

24,0

5.600,0

16,0

4.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

32,0

9.600,0

24,0

6.400,0

20,0

4.800,0

5. Vùng Tây Nguyên

12,0

6.000,0

6. Vùng Đông Nam bộ

48,0

14.400,0

40,0

9.600,0

32,0

7.200,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

32,0

12.000,0

PHỤ LỤC VIII

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

30,0

5.100,0

24,0

4.200,0

15,0

5.700,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

60,0

17.400,0

48,0

9.000,0

42,0

5.400,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

21,0

7.200,0

18,0

4.200,0

12,0

3.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

24,0

7.200,0

18,0

4.800,0

15,0

3.600,0

5. Vùng Tây Nguyên

9,0

4.500,0

6. Vùng Đông Nam bộ

36,0

10.800,0

30,0

7.200,0

24,0

5.400,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

24,0

9.000,0

PHỤ LỤC IX

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tế

Loại đô thị

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

I

220,0

65.000,0

II

150,0

52.000,0

III

100,0

40.000,0

IV

75,0

25.000,0

V

50,0

15.000,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

ĐB

1.500,0

162.000,0

I

1.000,0

76.000,0

II

800,0

50.000,0

III

400,0

40.000,0

IV

300,0

30.000,0

V

120,0

25.000,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

I

300,0

65.000,0

II

200,0

45.000,0

III

160,0

32.000,0

IV

80,0

25.000,0

V

40,0

15.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

I

400,0

76.000,0

II

250,0

45.000,0

III

180,0

25.000,0

IV

100,0

12.000,0

V

50,0

10.000,0

5. Vùng Tây Nguyên

I

400,0

48.000,0

II

300,0

35.000,0

III

150,0

26.000,0

IV

100,0

20.000,0

V

50,0

15.000,0

6. Vùng Đông Nam bộ

ĐB

1.500,0

162.000,0

I

700,0

65.000,0

II

500,0

45.000,0

III

400,0

35.000,0

IV

300,0

22.000,0

V

120,0

15.000,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

I

400,0

65.000,0

II

300,0

45.000,0

III

150,0

32.000,0

IV

100,0

25.000,0

V

50,0

15.000,0

PHỤ LỤC X

KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tế

Loại đô thị

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

I

176,0

52.000,0

II

120,0

41.600,0

III

80,0

32.000,0

IV

60,0

20.000,0

V

40,0

12.000,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

ĐB

1.200,0

129.600,0

I

800,0

60.800,0

II

640,0

40.000,0

III

320,0

32.000,0

IV

240,0

24.000,0

V

96,0

20.000,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

I

240,0

52.000,0

II

160,0

36.000,0

III

128,0

25.600,0

IV

64,0

20.000,0

V

32,0

12.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

I

320,0

60.800,0

II

200,0

36.000,0

III

144,0

20.000,0

IV

80,0

9.600,0

V

40,0

8.000,0

5. Vùng Tây Nguyên

I

320,0

38.400,0

II

240,0

28.000,0

III

120,0

20.800,0

IV

80,0

16.000,0

V

40,0

12.000,0

6. Vùng Đông Nam bộ

ĐB

1.200,0

129.600,0

I

560,0

52.000,0

II

400,0

36.000,0

III

320,0

28.000,0

IV

240,0

17.600,0

V

96,0

12.000,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

I

320,0

52.000,0

II

240,0

36.000,0

III

120,0

25.600,0

IV

80,0

20.000,0

V

40,0

12.000,0

PHỤ LỤC XI

KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tế

Loại đô thị

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

I

132,0

39.000,0

II

90,0

31.200,0

III

60,0

24.000,0

IV

45,0

15.000,0

V

30,0

9.000,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

ĐB

900,0

97.200,0

I

600,0

45.600,0

II

480,0

30.000,0

III

240,0

24.000,0

IV

180,0

18.000,0

V

72,0

15.000,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

I

180,0

39.000,0

II

120,0

27.000,0

III

96,0

19.200,0

IV

48,0

15.000,0

V

24,0

9.000,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

I

240,0

45.600,0

II

150,0

27.000,0

III

108,0

15.000,0

IV

60,0

7.200,0

V

30,0

6.000,0

5. Vùng Tây Nguyên

I

240,0

28.800,0

II

180,0

21.000,0

III

90,0

15.600,0

IV

60,0

12.000,0

V

30,0

9.000,0

6. Vùng Đông Nam bộ

ĐB

900,0

97.200,0

I

420,0

39.000,0

II

300,0

27.000,0

III

240,0

21.000,0

IV

180,0

13.200,0

V

72,0

9.000,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

I

240,0

39.000,0

II

180,0

27.000,0

III

90,0

19.200,0

IV

60,0

15.000,0

V

30,0

9.000,0

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất

Số hiệu: 104/2014/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/11/2014
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 28/11/2014
Số công báo: Từ số 1009 đến số 1010
Ngày hiệu lực: 29/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký