Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 106/2008/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, đồng thời điều chỉnh linh hoạt các chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định tập trung điều chỉnh các quy định về điều kiện vay vốn, lãi suất, quy trình thẩm định kế hoạch tín dụng, biện pháp xử lý rủi ro và danh mục dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm:

  • Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • Các đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư (gọi chung là chủ đầu tư).
  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định

1. Làm rõ và mở rộng đối tượng chủ đầu tư được thụ hưởng chính sách

Nghị định sửa đổi định nghĩa về chủ đầu tư tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định 151/2006/NĐ-CP. Theo đó, các đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư chính thức được xác định rõ ràng là chủ đầu tư, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để nhóm đối tượng này tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước.

2. Đổi mới quy trình lập và thẩm định kế hoạch tín dụng hàng năm và dài hạn

Nghị định phân định rõ trách nhiệm của các Bộ ngành trong việc thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước:

  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch tín dụng hàng năm và dài hạn để gửi Bộ Tài chính.
  • Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định kế hoạch do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch này để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

3. Thay đổi cơ chế xác định lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam

Một trong những điểm mới quan trọng nhất của Nghị định 106/2008/NĐ-CP là việc thay đổi cách tính lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam (VND). Cụ thể:

  • Lãi suất vay vốn đầu tư bằng VND được xác định bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng thêm 1%/năm. Quy định này giúp lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước bám sát hơn với biến động của thị trường tài chính.
  • Đồng thời, Nghị định bãi bỏ hoàn toàn khoản 3 Điều 10 của Nghị định 151/2006/NĐ-CP, loại bỏ các quy định cũ không còn phù hợp về lãi suất.

4. Trao quyền quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư cho Bộ Tài chính

Nghị định giao Bộ Tài chính thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư cụ thể cho các dự án. Mức hỗ trợ này được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng thương mại và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Chính sách này nhằm khuyến khích các chủ đầu tư chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách với chi phí hợp lý.

5. Bổ sung và đa dạng hóa các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng

Để tăng cường tính chủ động và tháo gỡ khó khăn cho các dự án gặp thiên tai, tai nạn bất khả kháng hoặc biến động thị trường, Nghị định đã bổ sung và quy định rõ ràng các biện pháp xử lý rủi ro được xem xét áp dụng bao gồm:

  • Gia hạn nợ (kéo dài thời hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi).
  • Khoanh nợ (tạm thời chưa thu nợ trong một thời gian nhất định).
  • Xoá nợ bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi.
  • Bán nợ (chuyển nhượng khoản nợ cho tổ chức khác theo quy định của pháp luật).

6. Thay thế và điều chỉnh Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư

Nghị định ban hành kèm theo Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư mới để thay thế hoàn toàn cho Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP. Ngoài ra, Bộ Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để kịp thời trình Chính phủ xem xét bổ sung, sửa đổi Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư cũng như Danh mục các mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu khi tình hình thực tế yêu cầu.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 106/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 106/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2008

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2006/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 5 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước như sau:

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

"a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư);"

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:

"2. Bộ Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội."

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm."

4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau :

"1. Giao Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; khuyến khích chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý."

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:

"2. Biện pháp xử lý rủi ro được xem xét áp dụng gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) và bán nợ."

7. Bổ sung khoản 6 Điều 44 như sau :

"6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội."

Điều 2. Thay thế Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 bằng Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ bổ sung, sửa đổi Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và Danh mục các mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu khi cần thiết.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 106/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Số hiệu: 106/2008/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 19/09/2008
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 04/10/2008
Số công báo: Từ số 555 đến số 556
Ngày hiệu lực: 19/10/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 106/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký