Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 22 tháng 5 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2013/NĐ-CP về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Nghị định này được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, rau quả và các dự án hạ tầng quy mô lớn thông qua các cơ chế ưu đãi về vốn vay và gia hạn nợ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu; các chủ đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế lớn thuộc lĩnh vực điện, xi măng, thép, nước sạch, môi trường; các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả, thủy sản gặp khó khăn tài chính; Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Bổ sung chính sách cho vay mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu (Điều 16a)

Nghị định bổ sung cơ chế cho vay tín dụng xuất khẩu đối với các doanh nghiệp mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu với các quy định cụ thể:

  • Đối tượng cho vay: Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.
  • Điều kiện cho vay: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bao gồm: Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán thủy sản cho doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu; có phương án nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu hiệu quả được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận; có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay; mua bảo hiểm tài sản bắt buộc tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay; thực hiện đúng chế độ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán độc lập.
  • Mức vốn cho vay: Mức cho vay tối đa bằng 85% tổng nhu cầu mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu theo phương án đã được thẩm định và chấp thuận. Đồng thời, mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi đối tượng không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng trường hợp.
  • Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của từng phương án vay vốn đã được thẩm định, nhưng thời hạn của từng khoản vay không quá 12 tháng. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định thời hạn cho vay cụ thể đối với từng phương án.
  • Hồ sơ và thủ tục cho vay: Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và xem xét, quyết định việc cho vay.

Quy định về gia hạn nợ đối với tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu (Điều 27a)

Để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn tài chính, Nghị định bổ sung quy định gia hạn nợ cụ thể cho hai nhóm đối tượng:

  • Gia hạn nợ tín dụng đầu tư của Nhà nước: Áp dụng thời gian gia hạn tối đa lên đến 15 năm (tổng thời gian vay vốn tối đa không quá 15 năm) đối với các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế quy mô lớn thuộc nhóm A, B trong các lĩnh vực: sản xuất điện, sản xuất xi măng, sản xuất thép, cung cấp nước sạch và môi trường. Điều kiện áp dụng là chủ đầu tư gặp khó khăn tài chính, có kết quả kinh doanh bị lỗ trong hai năm 2011 và 2012, đồng thời không tự cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Gia hạn nợ tín dụng xuất khẩu của Nhà nước: Áp dụng thời gian gia hạn tối đa lên đến 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa không quá 36 tháng) đối với các khoản vay của nhóm hàng xuất khẩu rau quả và thủy sản. Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp bị lỗ trong năm 2011 và năm 2012, không cân đối được nguồn vốn để trả nợ đúng hạn theo hợp đồng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Thẩm quyền thực hiện: Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, xem xét và quyết định thời gian gia hạn nợ cụ thể cho các dự án, doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 54/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2013. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2011/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước,

Điều 1. Bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 75/2011/NĐ-CP) như sau:

1. Bổ sung Điều 16a về cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu vay vốn theo cơ chế tín dụng xuất khẩu:

a) Đối tượng cho vay: Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu.

b) Điều kiện cho vay: Các doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán thủy sản cho doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu;

Có phương án nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu có hiệu quả được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận cho vay;

Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật hiện hành; phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn;

Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi cơ quan, kiểm toán độc lập.

c) Mức vốn cho vay:

Mức cho vay tối đa bằng 85% tổng nhu cầu mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu theo phương án đã được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận cho vay, đồng thời phải đảm bảo mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi đối tượng được vay không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Mức vốn cho vay cụ thể đối với từng trường hợp do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định theo chế độ quy định.

d) Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hp với đặc điểm của từng phương án vay vốn để mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu đã được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận cho vay, nhưng thời hạn cho vay của từng khoản vay không quá 12 tháng.

Tng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định thời hạn cho vay đối với từng phương án vay vốn để mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu theo chế độ quy định.

đ) Hồ sơ và thủ tục cho vay vốn:

Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và xem xét, quyết định việc cho các doanh nghiệp vay vốn để mua thức ăn chăn nuôi thủy sản phục vụ xuất khẩu theo cơ chế vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.

2. Bổ sung điều 27a về gia hạn nợ:

1. Gia hạn thời gian cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước lên tối đa là 15 năm (tổng thời gian vay vốn tối đa 15 năm) đối với một số dự án kết cấu hạ tầng kinh tế có quy mô đầu tư lớn trong lĩnh vực sản xuất điện, sản xuất xi măng, sản xuất thép, cung cấp nước sạch, môi trường, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Dự án thuộc dự án nhóm A, B;

b) Chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính: Có kết quả hoạt động kinh doanh bị lỗ trong năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa là 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa 36 tháng) đối với khoản vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các nhóm hàng xuất khẩu rau quả, thủy sản với điều kiện doanh nghiệp bị lỗ trong năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và xem xét, quyết định thời gian gia hạn nợ và thực hiện gia hạn nợ cho các dự án đáp ứng quy định tại Nghị định này.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2013.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 54/2013/NĐ-CP bổ sung Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Số hiệu: 54/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 22/05/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 01/06/2013
Số công báo: Từ số 293 đến số 294
Ngày hiệu lực: 22/05/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 54/2013/NĐ-CP bổ sung Nghị định 75/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký