Nghị định 108/2013/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013, thay thế cho Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định toàn diện về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, mức phạt tiền cụ thể, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền ra quyết định xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán tại Việt Nam. Đặc biệt, tổ chức bị xử phạt phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấp hành quyết định xử phạt để xác định trách nhiệm pháp lý, nghĩa vụ tài chính và thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả chung
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo (áp dụng cho vi phạm nhẹ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ); Phạt tiền (mức phạt tối đa đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng, đối với cá nhân là 1.000.000.000 đồng; một số hành vi đặc biệt phạt tối đa 5% tổng số tiền huy động trái phép hoặc gấp 5 lần khoản thu trái pháp luật); Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán từ 03 đến 24 tháng.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết, đăng ký giao dịch, đợt chào mua công khai, hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, hoạt động lưu ký chứng khoán; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán/phát hành và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư kèm lãi suất; buộc hoàn trả tiền/chứng khoán cho khách hàng; buộc hủy bỏ hoặc cải chính thông tin; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc chào mua công khai hoặc chuyển nhượng chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ; buộc quản lý tách biệt tài sản, vốn, chứng khoán.
Nội dung cốt lõi về hành vi vi phạm và mức xử phạt cụ thể
1. Vi phạm về chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phát hành trái phiếu riêng lẻ tại Việt Nam
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo phát hành trái phiếu đúng quy định hoặc tự ý mua lại, hoán đổi trái phiếu trước hạn khi chưa được chấp thuận.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện sai sót; chào bán không đúng phương án; chuyển nhượng cổ phiếu/trái phiếu trong thời gian hạn chế chuyển nhượng; tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn mà không thông qua Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ giả mạo, sai sự thật; chào bán khi chưa đủ điều kiện hoặc chưa đăng ký với UBCKNN.
- Biện pháp khắc phục: Buộc thu hồi chứng khoán và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư kèm lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc lãi suất trái phiếu trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.
2. Vi phạm về chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán khi phát hiện thông tin sai lệch hoặc bỏ sót nội dung quan trọng.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
- Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động trái pháp luật đối với hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không đưa chứng khoán đã chào bán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
- Phạt tiền từ 1 đến 5 lần khoản thu trái pháp luật đối với hành vi chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy chứng nhận chào bán.
3. Vi phạm về phát hành chứng khoán ra nước ngoài và phát hành thêm cổ phiếu
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi phát hành trái phiếu quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài khi chưa đáp ứng đủ điều kiện hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi phát hành thêm cổ phiếu nhưng không báo cáo hoặc chưa được UBCKNN chấp thuận, hoặc lập hồ sơ báo cáo phát hành thêm có thông tin sai sự thật.
4. Vi phạm về nghĩa vụ và quản trị công ty đại chúng
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá hạn trên 12 tháng; không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSD).
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát, Giám đốc/Tổng giám đốc không tuân thủ trách nhiệm quản trị, không ngăn ngừa xung đột lợi ích hoặc giao dịch với các bên liên quan trái quy định.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quyền của cổ đông, vi phạm quy định về bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát hoặc triệu tập họp ĐHĐCĐ.
5. Vi phạm về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khi chưa báo cáo UBCKNN hoặc thực hiện không đúng phương án đã công bố.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm nguyên tắc chào mua công khai như: mua/bán ngoài đợt chào mua; đối xử không công bằng giữa các cổ đông; từ chối mua cổ phiếu của cổ đông theo cam kết.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chào mua công khai hoặc thực hiện khi chưa được UBCKNN chấp thuận bằng văn bản.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng thông tin chào mua công khai để tự mình giao dịch hoặc xúi giục người khác giao dịch trước thời điểm công bố chính thức.
6. Vi phạm về niêm yết, đăng ký giao dịch và tổ chức thị trường
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ niêm yết, đăng ký giao dịch có thông tin sai sự thật. Trường hợp lập hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán bị phạt tiền từ 1.800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.
- Phạt tiền từ 1.800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức tự ý tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái phép (trường hợp không có khoản thu trái pháp luật); nếu có khoản thu trái pháp luật thì phạt từ 1 đến 5 lần khoản thu này nhưng không thấp hơn 1.800.000.000 đồng.
7. Vi phạm trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và hành nghề chứng khoán
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc hoạt động không đúng nội dung giấy phép.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán không quản lý tách biệt tiền gửi giao dịch của khách hàng, trực tiếp nhận/chi trả tiền mặt của khách hàng hoặc vi phạm quy định về hạn chế cho vay, hạn chế vay nợ.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ sử dụng tài sản của quỹ để đầu tư vào chính quỹ đó, hoặc cho vay, bảo lãnh các khoản vay của người có liên quan trái quy định.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi chiếm dụng tiền, chứng khoán của khách hàng; tự ý cầm cố chứng khoán của khách hàng hoặc cho mượn tài sản trên tài khoản của khách hàng.
8. Vi phạm về giao dịch bị cấm (Giao dịch nội bộ, thao túng thị trường)
- Giao dịch nội bộ: Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
- Thao túng thị trường chứng khoán: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng.
- Gian lận, tạo dựng thông tin sai sự thật: Phạt tiền từ 1.200.000.000 đồng đến 1.400.000.000 đồng nhằm lôi kéo, xúi giục mua bán chứng khoán.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 đến 03 tháng; buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.
9. Vi phạm về đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán và ngân hàng giám sát
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với thành viên lưu ký không quản lý tách biệt chứng khoán của khách hàng với tài sản của mình; không mở tài khoản lưu ký chi tiết cho từng khách hàng.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, giả mạo, làm thất lạc chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký không lưu ký và tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư, khách hàng ủy thác với tài sản của ngân hàng.
10. Vi phạm về công bố thông tin, báo cáo và kiểm toán
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi công bố thông tin hoặc báo cáo không đúng thời hạn, không đầy đủ nội dung theo quy định.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không công bố thông tin, không báo cáo theo quy định hoặc công bố thông tin, báo cáo có nội dung không chính xác.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận không thông báo cho đơn vị được kiểm toán hoặc UBCKNN khi phát hiện sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính.
Thẩm quyền xử phạt và thủ tục áp dụng
- Chánh Thanh tra UBCKNN, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và 50.000.000 đồng đối với cá nhân; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch UBCKNN: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền tối đa đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân (hoặc phạt theo tỷ lệ % tiền huy động trái phép, gấp 5 lần khoản thu trái pháp luật); áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thủ tục khắc phục hậu quả về thông tin: Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận quyết định buộc hủy bỏ, cải chính thông tin, cá nhân/tổ chức vi phạm phải công bố thông tin cải chính trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty, đồng thời báo cáo UBCKNN và Sở giao dịch chứng khoán.
- Thời hạn nộp lại số lợi bất hợp pháp: Là 60 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định 85/2010/NĐ-CP để xử lý, trừ trường hợp các quy định tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP có lợi hơn cho đối tượng vi phạm.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán,
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính.
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
Cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính không nghiêm trọng, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.
Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng.
Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Mức phạt tiền quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11, Khoản 3 Điều 24 và
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ trên 03 tháng đến 24 tháng.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán; đình chỉ có thời hạn đợt chào mua công khai; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; đình chỉ có thời hạn hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đình chỉ có thời hạn hoạt động văn phòng đại diện; đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc đình chỉ có thời hạn các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;
c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
đ) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký;
e) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai;
g) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;
h) Buộc chuyển nhượng chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định;
i) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi mục đích, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán;
l) Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về thông báo phát hành trái phiếu;
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
c) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký; thực hiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM
Điều 5. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam
3. Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động trái pháp luật đối với tổ chức thực hiện hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 121 Luật chứng khoán.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 6. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
c) Chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Khoản 3 Điều 121 Luật chứng khoán.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU
Điều 8. Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
d) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định đến 01 tháng.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 12 tháng;
Điều 10. Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng
1. Cảnh cáo đối với hành vi không thông báo, thông báo không đúng thời hạn cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi không còn đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại Điều 25 Luật chứng khoán.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;
b) Vi phạm quy định về thực hiện quyền, đăng ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được cho công ty đại chúng do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA LẠI CỔ PHIẾU, BÁN CỔ PHIẾU QUỸ
Điều 12. Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
c) Mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luật quy định không được mua lại;
d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ trái quy định pháp luật;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
MỤC 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI
Điều 13. Vi phạm quy định về chào mua công khai
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà mình đang chào mua công khai;
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đăng ký chào mua công khai theo quy định pháp luật;
c) Rút lại đề nghị chào mua công khai khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thời hạn 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 14. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán
Đình chỉ hoạt động niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
MỤC 9. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
2. Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu trái pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 124 Luật chứng khoán đối với tổ chức có hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định pháp luật trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấp hơn mức phạt tối đa quy định tại Khoản 1 Điều này.
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán
Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
Điều 19. Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khoán
MỤC 10. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 20. Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép;
6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm b, c, d Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
a) Không ban hành đầy đủ hoặc không tuân thủ quy trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh của công ty;
b) Không tuân thủ quy định của Luật chứng khoán, Luật doanh nghiệp và quy định pháp luật khác về quản trị, điều hành công ty;
c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ;
d) Không thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực cho khách hàng;
đ) Không tách biệt về văn phòng làm việc, nhân sự, hệ thống dữ liệu, báo cáo giữa các bộ phận nghiệp vụ; không thiết lập bộ phận thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
a) Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;
c) Vi phạm quy định về hạn chế vay nợ hoặc về hạn chế cho vay;
d) Sử dụng vốn và tài sản của công ty để cho vay trái quy định pháp luật.
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán của công ty chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c, đ, g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b và d
c) Không tuân thủ điều lệ quỹ đầu tư, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán, hợp đồng quản lý đầu tư;
d) Là đối tác mua, bán trong giao dịch tài sản ủy thác đầu tư trái quy định pháp luật;
e) Không thực hiện đúng quy định về ủy quyền hoạt động của công ty quản lý quỹ;
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Điểm b, d và e
e) Thực hiện việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho tổ chức, cá nhân trái quy định pháp luật;
i) Sử dụng vốn của khách hàng ủy thác để đầu tư trái quy định pháp luật;
a) Vi phạm quy định về huy động và quản lý quỹ, tài sản tại Việt Nam;
b) Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam;
d) Chào bán, phát hành chứng khoán để huy động vốn cho chính mình tại Việt Nam;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn
a) Tham gia xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản;
b) Vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán
c) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
Điều 26. Vi phạm quy định về quản lý người hành nghề chứng khoán và hành nghề chứng khoán
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi thay đổi người hành nghề chứng khoán;
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;
d) Đồng thời mở tài khoản giao dịch chứng khoán ở công ty chứng khoán khác.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khoán;
6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng;
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 6 Điều này.
MỤC 11. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người phụ trách tài chính, người phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý công ty đại chúng thực hiện mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty đại chúng không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn quy định cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thay đổi về số lượng cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu vượt quá các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ.
3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo quy định trước khi thực hiện giao dịch; không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch hoặc về lý do không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký;
b) Không thực hiện giao dịch đúng thời gian giao dịch đã đăng ký hoặc thực hiện giao dịch chứng khoán không đúng nội dung đăng ký hoặc không đúng quy định pháp luật.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định về sở hữu cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán;
b) Báo cáo về sở hữu không đầy đủ hoặc không chính xác các nội dung theo quy định pháp luật;
c) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho không còn là cổ đông lớn hoặc không còn là nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng dạng đóng;
d) Thực hiện chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được cho công ty đại chúng do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 29. Vi phạm quy định về giao dịch bị cấm
1. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi giao dịch nội bộ.
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký
Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 31. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
d) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của khách hàng;
a) Chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký không đúng quy định;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký
b) Là đối tác trong giao dịch tài sản của quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán;
Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 13. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Điều 33. Vi phạm quy định về công bố thông tin
1. Cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về phương tiện, hình thức công bố thông tin;
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Không lập trang thông tin điện tử theo quy định pháp luật;
b) Không công bố thông tin theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin hoặc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c và d Khoản 4 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy định về báo cáo
3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
MỤC 15. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Điều 36. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền;
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau:
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:
Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Các chức danh nêu tại
2. Công chức, viên chức thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đang thi hành nhiệm vụ, công vụ khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
Điều 39. Áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán quy định tại Khoản 3 Điều 16, Khoản 8 Điều 20 và Khoản 5 Điều 21, Điểm a Khoản 6 Điều 22, Điểm b Khoản 7 Điều 26, Khoản 4 Điều 29, Điểm b Khoản 6 Điều 31, Khoản 5 Điều 33, Khoản 4 Điều 34, Điểm a
1. Quyết định áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán quy định tại
2. Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 41. Áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Quyết định áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Khoản 4 Điều 30, Điểm a Khoản 6 Điều 31 và
2. Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Điều 42. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, cá nhân, tổ chức vi phạm phải công bố về việc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty. Cá nhân, tổ chức vi phạm khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.
2. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là 60 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Đối với số lợi thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức không sung vào ngân sách nhà nước mà buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả lại cá nhân, tổ chức đó.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán xảy ra trước thời điểm Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì vẫn áp dụng các quy định tại Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán để xử phạt, trừ trường hợp các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong Nghị định này có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử phạt.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt còn khiếu nại thì áp dụng Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán để giải quyết.
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 36/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 85/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 2 Nghị định 107/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 4 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- 5 Nghị định 114/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dich thực vật
- 6 Thông tư 242/2016/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 1 Nghị định 85/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 2 Nghị định 145/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 3 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC năm 2017 Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Nghị định 107/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- 7 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 8 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- 9 Nghị định 114/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dich thực vật
- 10 Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 242/2016/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 36/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành