Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 110/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về các điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên hệ thống đường bộ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô trên hệ thống đường bộ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Các loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô

Hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô (sử dụng xe ô tô để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền) được phân chia thành 6 loại hình cụ thể:

  • Vận tải khách theo tuyến cố định: Có xác định bến đi, bến đến, lịch trình và hành trình quy định.
  • Vận tải khách bằng xe buýt: Chạy theo tuyến cố định, có các điểm dừng đón trả khách và vận hành theo biểu đồ.
  • Vận tải khách bằng taxi: Lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách, cước tính theo đồng hồ.
  • Vận tải khách theo hợp đồng: Không theo tuyến cố định, thực hiện theo hợp đồng vận tải.
  • Vận tải khách du lịch.
  • Vận tải hàng hóa.

Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng ô tô

Mọi doanh nghiệp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã) và hộ kinh doanh khi hoạt động vận tải bằng ô tô phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải ô tô theo quy định của pháp luật.
  • Đảm bảo số lượng và chất lượng phương tiện phù hợp với loại hình kinh doanh.
  • Đảm bảo số lượng lái xe, nhân viên phục vụ phù hợp với phương án kinh doanh. Lái xe và nhân viên phải có lý lịch rõ ràng được chính quyền cấp xã/phường xác nhận; có Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền; có hợp đồng lao động bằng văn bản; lái xe không trong thời gian bị cấm hành nghề.
  • Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên.
  • Có nơi đỗ xe phù hợp quy mô, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Điều kiện kinh doanh đối với từng loại hình vận tải cụ thể

Bên cạnh các điều kiện chung, các đơn vị kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện riêng biệt cho từng loại hình:

  • Vận tải khách theo tuyến cố định: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp. Phải bảo đảm đủ số lượng xe chạy tuyến đã đăng ký; xe phải có phù hiệu và sổ nhật trình chạy xe. Quy định niên hạn sử dụng xe: Đối với cự ly trên 300km, không quá 15 năm với xe sản xuất để chở khách và không quá 12 năm với xe chuyển đổi công năng trước ngày 01/01/2002; đối với cự ly từ 300km trở xuống, niên hạn tương ứng là không quá 20 năm và không quá 17 năm. Nhân viên phục vụ phải được tập huấn nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận.
  • Vận tải khách bằng xe buýt: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp. Xe phải từ 17 ghế trở lên, có diện tích sàn cho khách đứng, sơn màu đặc trưng đăng ký với Sở Giao thông vận tải. Đảm bảo số lượng xe hoạt động theo biểu đồ vận hành. Niên hạn sử dụng xe áp dụng như xe chạy tuyến cố định cự ly từ 300km trở xuống (không quá 20 năm đối với xe sản xuất chở khách). Phải được UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý giao thông địa phương được ủy quyền chấp thuận. Nhân viên phục vụ phải được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận.
  • Vận tải khách bằng taxi: Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp. Xe taxi không quá 8 ghế (kể cả lái xe), có đồng hồ tính tiền được kiểm định và kẹp chì, có hộp đèn "TAXI" hoặc "Meter TAXI" trên nóc xe, có phù hiệu do cơ quan thẩm quyền cấp. Niên hạn sử dụng xe taxi không quá 12 năm. Phải đăng ký màu sơn, biểu trưng doanh nghiệp và số điện thoại giao dịch. Lái xe phải được tập huấn nghiệp vụ giao tiếp và phục vụ khách.
  • Vận tải khách theo hợp đồng: Áp dụng cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Khi hoạt động phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản ghi rõ thời gian, điểm đi/đến, số lượng khách, giá cước và lộ trình. Niên hạn sử dụng xe áp dụng theo quy định của xe chạy tuyến cố định. Xe phải có phù hiệu xe hợp đồng và nhân viên phục vụ phải được tập huấn nghiệp vụ.
  • Vận tải khách du lịch: Áp dụng cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Phải có hợp đồng vận tải du lịch, hợp đồng dịch vụ hoặc chương trình, lịch trình bằng văn bản. Xe phải đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ, có niên hạn sử dụng theo quy định của xe tuyến cố định và phải có phù hiệu xe du lịch. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về du lịch.
  • Vận tải hàng hóa: Áp dụng cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Niên hạn sử dụng xe tải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2004/NĐ-CP. Phải có hợp đồng vận tải hàng hóa bằng văn bản (trừ xe taxi hàng) ghi rõ số hợp đồng, thời gian, địa điểm đi/đến, khối lượng, lộ trình và giá cước ký với chủ hàng hoặc người đại diện.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Nghị định phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương:

  • Bộ Giao thông vận tải: Ban hành quy định và quản lý các loại hình vận tải bằng ô tô; phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai, niêm yết và kiểm tra giá vé; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Du lịch và UBND cấp tỉnh để quản lý, theo dõi, thanh tra hoạt động vận tải.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương thông báo kịp thời thông tin đăng ký/tạm ngừng kinh doanh của các đơn vị vận tải cho Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.
  • Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc kê khai giá, mẫu vé, niêm yết giá và kiểm tra việc thực hiện giá đã đăng ký của các đơn vị vận tải.
  • Tổng cục Du lịch: Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch thực hiện đúng quy định chuyên ngành du lịch.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương quản lý, thanh tra, kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ; quy định giá cước xe buýt hoạt động trong phạm vi địa phương.

Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

  • Thanh tra, kiểm tra: Các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với người có thẩm quyền; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm Nghị định này hoặc hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng. Mọi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định cũng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị định 110/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động vận tải trước khi Nghị định này có hiệu lực phải hoàn thiện và bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định mới trong vòng 120 ngày, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỐ: 110/2006/NĐ-CP`

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 na9m 2006

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô trên hệ thống đư­ờng bộ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối t­ượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Trong trư­ờng hợp Điều ước quốc tế liên quan đến kinh doanh vận tải bằng ô tô mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Các loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô

Kinh doanh vận tải bằng ô tô có các loại hình sau:

1. Vận tải khách theo tuyến cố định.

2. Vận tải khách bằng xe buýt.

3. Vận tải khách bằng taxi.

4. Vận tải khách theo hợp đồng.

5. Vận tải khách du lịch.

6. Vận tải hàng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dư­ới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng ô tô là việc sử dụng xe ô tô để vận tải khách, vận tải hàng có thu tiền.

2. Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình, hành trình quy định.

3. Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.

4. Kinh doanh vận tải khách bằng taxi là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền.

5. Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải.

6. Doanh nghiệp là các đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

Điều 5. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng ô tô

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh ngành vận tải ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Đảm bảo số lượng và chất lượng phương tiện phù hợp với loại hình kinh doanh.

3. Đảm bảo số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

a) Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phải có lý lịch rõ ràng được chính quyền địa phương (cấp phường hoặc xã) xác nhận; có Giấy chứng nhận sức khoẻ đủ điều kiện lao động của cơ quan y tế có thẩm quyền; có hợp đồng lao động bằng văn bản với người sử dụng lao động;

b) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.

4. Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên.

5. Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, của hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định

Chỉ các doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau đây mới được phép kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Đảm bảo đủ số lượng xe thực hiện phương án hoạt động tuyến cố định mà doanh nghiệp đăng ký với cơ quan quản lý tuyến; xe phải có phù hiệu xe chạy tuyến cố định và sổ nhật trình chạy xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Ô tô có niên hạn sử dụng không quá quy định sau:

a) Cự ly trên 300km:

- Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở khách;

- Không quá 12 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng t­rước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách.

b) Cự ly từ 300km trở xuống:

- Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở khách;

- Không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách.

4. Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt

Chỉ các doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau đây mới được phép kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt:

1. Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Ô tô có từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng theo tiêu chuẩn quy định, có màu sơn đặc trưng được đăng ký với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính có liên quan.

3. Có đủ số lượng phương tiện đảm bảo hoạt động vận tải buýt theo biểu đồ vận hành do Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính quy định và đăng ký với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.

4. Ô tô có niên hạn sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

5. Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải được uỷ quyền ở địa phương chấp thuận tham gia hoạt động vận tải khách bằng xe buýt.

6. Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng taxi

Chỉ các doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau đây mới được phép kinh doanh vận tải khách bằng taxi:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Ô tô taxi không quá 8 ghế (kể cả ghế ng­ười lái), có đồng hồ tính tiền theo km lăn bánh được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì, có hộp đèn với chữ "TAXI" hoặc "Meter TAXI" gắn trên nóc xe.

3. Có phù hiệu do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Ô tô taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

5. Có đăng ký màu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp và số điện thoại giao dịch với khách.

6. Người lái xe taxi phải được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận về nghiệp vụ giao tiếp và phục vụ vận tải khách theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 9. Điều kiện kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng

Chỉ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đủ các điều kiện sau mới được phép kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Khi xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản ghi rõ thời gian, điểm đi, điểm đến, số lượng khách, giá cước và tuyến đường xe chạy.

3. Ô tô có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

4. Xe vận tải khách theo hợp đồng phải có phù hiệu xe hợp đồng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

5. Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải khách du lịch

Chỉ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đủ các điều kiện sau mới được phép kinh doanh vận tải khách du lịch.

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Khi xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng dịch vụ, chương trình, lịch trình bằng văn bản ghi rõ thời gian, điểm đi, điểm đến, số lượng khách, giá cước và tuyến đường xe chạy.

3. Ô tô có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này và đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ.

4. Xe vận tải khách du lịch phải có phù hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

5. Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về du lịch.

Điều 11. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng

Chỉ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đủ các điều kiện sau mới được phép kinh doanh vận tải hàng:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Ô tô sử dụng để vận tải hàng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người.

3. Ô tô vận tải hàng (trừ xe taxi hàng) phải có hợp đồng vận tải hàng hoá bằng văn bản ghi rõ số hợp đồng, thời gian vận chuyển, điểm đi, điểm đến, khối lượng hàng vận chuyển, tuyến đường và giá cước do doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể ký với chủ hàng hoặc người đại diện của chủ hàng.

Chương 3:

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

1. Ban hành các quy định có liên quan và quản lý hoạt động của các loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô quy định ở Điều 3 Nghị định này.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai giá và mẫu vé, niêm yết giá, kiểm tra thực hiện đúng giá đã đăng ký theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô.

3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô.

4. Phối hợp với Tổng cục Du lịch hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải khách du lịch thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này và các quy định khác của ngành du lịch về vận tải khách du lịch.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý, theo dõi, kiểm tra, thanh tra các hoạt động về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở địa phương thông báo kịp thời về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh (hoặc tạm ngừng đăng ký kinh doanh) với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính để phối hợp quản lý.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Hướng dẫn việc kê khai giá và mẫu vé, niêm yết giá, kiểm tra thực hiện giá đã đăng ký theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Điều 15. Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch

Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải khách du lịch thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này và các quy định khác của ngành du lịch về vận tải khách du lịch.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý theo dõi, kiểm tra, thanh tra các hoạt động về điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Quy định về giá cước xe buýt hoạt động trong phạm vi địa phương.

Chương 4:

THANH TRA, KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải bằng ôtô

1. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

2. Nội dung kiểm tra, thanh tra bao gồm việc chấp hành quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan tới vận tải đối với các hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh vận tải bằng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với người có thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định của Nghị định này theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này của các tổ chức, cá nhân khác; về hành vi trái pháp luật của người thuộc cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với những quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện đang kinh doanh vận tải theo các loại hình quy định tại Điều 3 của Nghị định này, trong vòng 120 ngày phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh theo quy định, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 110/2006/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

Số hiệu: 110/2006/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 28/09/2006
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 12/10/2006
Số công báo: Từ số 17 đến số 18
Ngày hiệu lực: 27/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 110/2006/NĐ-CP về điều kiện kinh do...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký