Nghị định số 110/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước, nhằm hỗ trợ giải quyết quyền lợi và ổn định đời sống cho người lao động khi thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và nông, lâm trường quốc doanh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các công ty nhà nước, công ty thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện sắp xếp lại theo phương án được phê duyệt (bao gồm cổ phần hóa, giao, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn, giải thể, phá sản) và các nông, lâm trường quốc doanh thực hiện sắp xếp, đổi mới theo quy định của pháp luật. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
- Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 tại các công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc tại các nông, lâm trường quốc doanh mà đơn vị không thể bố trí được việc làm sau khi đã tìm mọi biện pháp.
- Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 tại các công ty thực hiện giải thể, phá sản.
Chính sách đối với người lao động dôi dư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Đối với nhóm đối tượng này, các chính sách hỗ trợ được phân chia cụ thể theo độ tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc khi Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản:
- Chế độ hưu trí trước tuổi: Nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thêm khi nghỉ hưu trước tuổi: Người lao động từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam) và từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi (đối với nữ) được trợ cấp thêm 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. Đồng thời, được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương.
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội một lần: Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng còn thiếu tối đa 06 tháng đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.
- Chế độ chấm dứt hợp đồng lao động đối với các đối tượng còn lại: Được trợ cấp 01 tháng tiền lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương); hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước; nhận 06 tháng tiền lương để đi tìm việc làm; và được hỗ trợ đào tạo nghề tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề nếu có nguyện vọng học nghề.
Chính sách đối với người lao động dôi dư có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động thuộc nhóm này được hưởng các chế độ hỗ trợ bao gồm:
- Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (không tính thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm trước đó).
- Trợ cấp bằng 70% tiền lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động cho số tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Trường hợp mức trợ cấp này thấp hơn mức lương tối thiểu tại thời điểm nghỉ việc thì được tính bằng mức lương tối thiểu.
Quy định về việc hoàn trả trợ cấp khi được tuyển dụng lại
Nghị định quy định rõ trách nhiệm tài chính của người lao động khi quay lại làm việc trong khu vực nhà nước:
- Người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp thôi việc nếu được tuyển dụng lại vào chính công ty, nông, lâm trường đã cho thôi việc thì phải trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp đã nhận.
- Trường hợp được tuyển dụng vào công ty, nông, lâm trường hoặc cơ quan nhà nước khác thuộc khu vực nhà nước, hoặc khi được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải trả lại khoản tiền hỗ trợ thêm (khoản hỗ trợ 01 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc thực tế).
- Các đơn vị tuyển dụng lại hoặc giao đất, giao rừng có trách nhiệm thu hồi số tiền này từ người lao động và nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
Căn cứ tính tiền lương và phụ cấp làm cơ sở giải quyết chế độ
Việc xác định mức lương làm căn cứ tính trợ cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi được tính bằng mức bình quân tiền lương và phụ cấp của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc (hoặc bình quân các năm đã làm việc nếu chưa đủ 05 năm).
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được tính theo thang, bảng lương nhà nước và được chia theo từng giai đoạn điều chỉnh hệ số lương trước và sau ngày 01 tháng 10 năm 2004.
- Mức lương tối thiểu áp dụng để tính chế độ qua các thời kỳ được quy định cụ thể: trước ngày 01/01/2003 là 210.000 đồng; từ 01/01/2003 đến 30/09/2005 là 290.000 đồng; từ 01/10/2005 đến 30/09/2006 là 350.000 đồng; và từ 01/10/2006 đến trước kỳ điều chỉnh tiếp theo là 450.000 đồng.
Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả chế độ
Nguồn tài chính để thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư được phân bổ như sau:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc bán, kinh phí lấy từ tiền bán cổ phần lần đầu hoặc bán doanh nghiệp, nếu thiếu sẽ được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản, chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn và các nông, lâm trường, kinh phí do Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chi trả trực tiếp theo phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm chi trả: Doanh nghiệp và nông, lâm trường chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm từ Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của đơn vị. Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả chế độ hưu trí. Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp thêm, hỗ trợ tìm việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và bù đắp phần thiếu hụt của doanh nghiệp nếu Quỹ Dự phòng không đủ chi trả.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả, Nghị định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bên:
- Doanh nghiệp và nông, lâm trường: Xây dựng phương án sử dụng lao động, công khai danh sách lao động dôi dư, phối hợp với công đoàn thực hiện quy chế dân chủ và trực tiếp chi trả, quyết toán kinh phí trợ cấp.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, tham gia thẩm định phương án sắp xếp lao động và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ.
- Bộ Tài chính: Đảm bảo nguồn vốn cho Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, giám sát việc chi trả và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng quỹ.
- Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) và các tập đoàn, tổng công ty: Thẩm định, xuất quỹ hỗ trợ cho các đơn vị và thực hiện quyết toán kinh phí định kỳ.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Hướng dẫn thu và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động dôi dư theo quy định.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Chỉ đạo công đoàn các cấp phối hợp tuyên truyền, giải thích chính sách và giám sát việc thực hiện chế độ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 110/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2010. Các phương án giải quyết lao động dôi dư được phê duyệt từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực sẽ thực hiện theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2007 |
VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP LẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH :
1. Công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là công ty nhà nước) thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
a) Cổ phần hoá, giao, bán;
b) Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Giải thể, phá sản.
2. Nông trường quốc doanh thực hiện sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh; lâm trường quốc doanh thực hiện sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.
1. Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các
a) Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty nhà nước đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm;
2. Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại
3. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của nông, lâm trường quốc doanh quy định tại
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Điều 3. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn:
1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Toà án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại
2. Người lao động dôi dư theo khoản 1 Điều này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
3. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại
4. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước (công ty 100% vốn nhà nước; cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh), không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm, nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có);
b) Được hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước;
c) Được hưởng 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để đi tìm việc làm;
1. Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
2. Trợ cấp 70% tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động cho số tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa cũng không quá 12 tháng; trường hợp mức trợ cấp này thấp hơn mức tiền lương tối thiểu tại thời điểm nghỉ việc thì được tính bằng mức tiền lương tối thiểu.
Trường hợp được tuyển dụng vào công ty, nông, lâm trường, cơ quan nhà nước khác thuộc khu vực nhà nước hoặc khi được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải trả lại số tiền trợ cấp theo quy định tại
Công ty, nông, lâm trường, cơ quan thuộc khu vực nhà nước tuyển dụng lại người lao động dôi dư hoặc nông, lâm trường giao đất, giao rừng có trách nhiệm thu lại số tiền nêu trên từ người lao động và nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
Điều 6. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ:
1. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.
2. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại các
Hệ số tiền lương để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2004 theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ nói trên; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm nghỉ việc theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ nói trên.
3. Tiền lương tối thiểu để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 là: 210.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005 là: 290.000 đồng, giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 là: 350.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đến trước thời điểm điều chỉnh tiền lương tối thiểu tiếp theo là: 450.000 đồng.
Tiền lương tối thiểu do Chính phủ quyết định điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo được áp dụng để tính chế độ cho người lao động dôi dư tương ứng với mỗi giai đoạn điều chỉnh đó.
4. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính chế độ quy định tại
NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
1. Đối với công ty nhà nước thực hiện cổ phần hóa, bán doanh nghiệp, nguồn kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư lấy từ tiền bán cổ phần lần đầu, bán doanh nghiệp. Trường hợp không đủ thì được bổ sung từ:
- Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước đối với công ty trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; toàn bộ tổng công ty, toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ.
- Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ đối với công ty trực thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ. Trường hợp không đủ thì được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
2. Đối với công ty nhà nước thực hiện giải thể, phá sản, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn; các nông, lâm trường quốc doanh quy định tại
- Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước chi đối với công ty thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; toàn bộ tổng công ty, toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ;
- Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chi đối với doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
Điều 8. Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động dôi dư
1. Công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh chịu trách nhiệm giải quyết chế độ quy định tại
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định của Nghị định này.
3. Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo phân cấp tại
a) Các chế độ theo quy định tại
b) Số tiền mà Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này (nếu có).
Điều 9. Trách nhiệm của công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh:
1. Xây dựng phương án sử dụng lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh và phương án giải quyết lao động dôi dư.
2. Phối hợp với tổ chức công đoàn tại công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ trong công ty, nông, lâm trường; công khai phương án sắp xếp lao động và danh sách lao động thuộc diện dôi dư.
3. Giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này; thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do công ty, nông, lâm trường tuyển dụng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này bằng nguồn kinh phí của công ty, nông, lâm trường.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;
- Tham gia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh;
- Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.
- Lập kế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốn cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư;
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư;
- Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ.
- Thẩm định và thực hiện xuất quỹ cho các công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh và các đơn vị thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư;
- Theo dõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp, quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp của các đơn vị thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp;
- Định kỳ quyết toán và báo cáo Bộ Tài chính việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
- Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này;
- Giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chỉ đạo các công ty, nông, lâm trường thuộc phạm vi quản lý xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư;
- Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc một lần để thực hiện đối với từng công ty, nông, lâm trường quy định tại
- Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư ở công ty thực hiện giải thể, phá sản và nông, lâm trường thực hiện giải thể;
- Định kỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư.
Điều 11. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt
1. Tham gia với các cơ quan nhà nước hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người lao động dôi dư.
2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giải thích cho người lao động về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
3. Ban hành cơ chế giám sát của tổ chức Công đoàn từ Trung ương tới cơ sở trong việc tổ chức thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2010.
2. Các công ty nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2007 số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007.
Các chức danh: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát ở các doanh nghiệp sắp xếp lại nhưng không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp đó hoặc ở khu vực nhà nước thì thực hiện theo điểm 2 Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2007 số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007 đến khi có quy định mới của Chính phủ.
- 1 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2 Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP về việc phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2007 do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 4 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 5 Chỉ thị 20/1998/CT-TTg về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước do Chính Phủ ban hành
- 6 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 7 Nghị định 170/2004/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh
- 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 1 Thông tư 18/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty Nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 2 Công văn số 3910/BHXH-CĐCS về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Hướng dẫn 1860/TLĐ năm 2007 Công đoàn với việc thực hiện Nghị định số 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp công ty nhà nước do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 3 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 4 Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP về việc phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2007 do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 6 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 7 Bộ luật Lao động 1994
- 8 Chỉ thị 20/1998/CT-TTg về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước do Chính Phủ ban hành
- 9 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 10 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 11 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 12 Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 13 Nghị định 170/2004/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh
- 14 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 15 Thông tư 18/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty Nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 16 Công văn số 3910/BHXH-CĐCS về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 17 Hướng dẫn 1860/TLĐ năm 2007 Công đoàn với việc thực hiện Nghị định số 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp công ty nhà nước do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành