Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 110/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình, phân định rõ thẩm quyền lập, thẩm định và quyết định điều chỉnh biên chế công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý biên chế công chức.

Nội dung sửa đổi, bổ sung về quản lý biên chế công chức

Nghị định số 110/2015/NĐ-CP tập trung sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy trình lập hồ sơ, thẩm định và thẩm quyền quyết định điều chỉnh biên chế công chức cụ thể như sau:

  • Quy trình nộp hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a Khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Điểm b, c Khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP, hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức sẽ được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
  • Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng thành lập: Các cơ quan này có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc trong việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm. Đồng thời, chủ trì xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Nội vụ: Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ thành lập (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc điều chỉnh này phải nằm trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ Nội vụ tiến hành giao điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức cụ thể cho từng Bộ, cơ quan, địa phương liên quan.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm. Trên cơ sở đó, xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định số 110/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 110/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức như sau:

1. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định; các cơ quan, tổ chức đơn vị quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Điểm b, c Khoản 10 Điều 2 Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.”

2. Khoản 1 Điều 13 được bổ sung như sau:

“1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Thtướng Chính phủ xem xét, quyết định.”

3. Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“4. Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. Điu chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

4. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; xây dựng đ án điu chỉnh, bổ sung biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ thẩm đnh, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thtướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân ti cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu VT, TCCV (03b). H.Anh

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức

Số hiệu: 110/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 29/10/2015
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 09/11/2015
Số công báo: Từ số 1107 đến số 1108
Ngày hiệu lực: 15/12/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 21...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký