Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 113/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. Văn bản này tập trung điều chỉnh, nâng cao các định mức về chế độ ăn, mặc, cấp phát nhu yếu phẩm, chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, tạm giam, đặc biệt là đối tượng phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ và trẻ em dưới 36 tháng tuổi sống cùng mẹ trong cơ sở giam giữ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ; các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.

Nội dung chi tiết các chính sách sửa đổi, bổ sung cốt lõi

- Điều chỉnh định mức ăn của người bị tạm giữ, tạm giam

  • Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam được quy định cụ thể bao gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; các loại gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
  • Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn tháng của người bị tạm giam nêu trên.
  • Toàn bộ định mức ăn này do Nhà nước cấp và được quy ra tiền theo mức giá trung bình của thời giá thị trường tại địa phương nơi có cơ sở giam giữ.

- Chế độ ưu đãi đối với phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

  • Người bị tạm giữ, tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường của người bị tạm giam và được hoán đổi món ăn theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ.
  • Trường hợp sinh con trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam sẽ được thanh toán toàn bộ viện phí và được cấp 01 lần các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh với giá trị tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ tại cơ sở giam giữ.

- Tiêu chuẩn cấp phát tư trang và đồ dùng sinh hoạt cá nhân

  • Người bị tạm giữ, tạm giam được sử dụng đồ dùng cá nhân của mình. Nếu thiếu, cơ sở giam giữ sẽ cho mượn các đồ dùng theo tiêu chuẩn gồm: 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông và 01 chăn (áp dụng đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên, trong đó chăn dùng cho các khu vực này là chăn bông không quá 02 kg, các tỉnh thành còn lại dùng chăn sợi).
  • Người bị tạm giữ được cấp: 01 bàn chải đánh răng; kem đánh răng không quá 20g; 01 khăn rửa mặt; 0,1 kg xà phòng và 20ml dầu gội đầu. Khi chuyển sang giai đoạn tạm giam, người này tiếp tục sử dụng bàn chải và khăn mặt đã cấp.
  • Người bị tạm giam được cấp: 01 bàn chải đánh răng và 01 khăn rửa mặt dùng trong 03 tháng; kem đánh răng không quá 100g dùng trong 02 tháng; mỗi tháng được cấp thêm 0,3 kg xà phòng và 70ml dầu gội đầu.
  • Đối với người bị tạm giữ, tạm giam là phụ nữ, nếu có nhu cầu sẽ được cấp thêm các đồ dùng cần thiết cho vệ sinh phụ nữ với trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.

- Chế độ chăm sóc y tế và tiền thuốc chữa bệnh

  • Tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được Nhà nước cấp tương đương trị giá của 03 kg gạo tẻ/người/tháng.

- Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ

  • Chế độ ăn uống: Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ được hưởng mức ăn tương đương mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với trẻ dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Vào các ngày lễ, tết theo quy định, trẻ được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường; riêng ngày Quốc tế Thiếu nhi (01/6) và tết Trung thu (15/8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Mỗi tháng, trẻ được cấp sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể hoán đổi định lượng ăn hoặc quy đổi thành tiền gửi lưu ký để người mẹ tự chăm sóc.
  • Đồ dùng cá nhân: Trẻ được cấp các đồ dùng gồm: 01 chăn, 01 màn phù hợp lứa tuổi; 01 bộ quần áo ấm mùa đông/năm (cho các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo vải thường/06 tháng; 01 khăn rửa mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.
  • Chăm sóc y tế: Trẻ được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được khám chữa bệnh theo Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Nếu bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ sẽ chuyển trẻ đến bệnh viện Nhà nước và trích xuất người mẹ đi cùng để chăm sóc. Toàn bộ chi phí khám chữa bệnh thực tế tại bệnh xá hoặc bệnh viện Nhà nước do cơ sở giam giữ thanh toán.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu trẻ tử vong, kinh phí an táng được thực hiện như đối với người bị tạm giữ, tạm giam chết. Đối với trẻ từ đủ 36 tháng tuổi trở lên vẫn ở cùng mẹ trong thời gian chờ thủ tục đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc gửi về thân nhân, các chế độ nêu trên vẫn tiếp tục được áp dụng.

- Chế độ mai táng khi người bị tạm giữ, tạm giam tử vong

  • Khi người bị tạm giữ, tạm giam chết, kinh phí khâm liệm do Nhà nước bảo đảm gồm: Tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn vệ sinh và các chi phí khác tương đương 100 kg gạo tẻ.
  • Trường hợp thân nhân nhận thi hài về tự an táng thì được hỗ trợ kinh phí vận chuyển thi hài và chi phí an táng với trị giá tương đương 200 kg gạo tẻ.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật

Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2017/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.

Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn của người bị tạm giam.

Định mức trên do Nhà nước cấp và quy ra tiền, có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương nơi có cơ sở giam giữ.”.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường được quy định tại khoản 1 Điều này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sinh con được thanh toán viện phí và được cấp 01 lần các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quần, áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của cá nhân, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn theo tiêu chuẩn mỗi người gồm: 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên) và 01 chăn (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên dùng chăn bông loại không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố còn lại dùng chăn sợi).

Người bị tạm giữ được cấp: 01 bàn chải đánh răng; kem đánh răng không quá 20g; 01 khăn rửa mặt; 0,1 kg xà phòng, 20ml dầu gội đầu. Khi người bị tạm giữ chuyển sang tạm giam thì tiếp tục sử dụng bàn chải đánh răng, khăn mặt theo quy định đối với người bị tạm giam.

Người bị tạm giam được cấp: 01 bàn chải đánh răng, 01 khăn rửa mặt dùng trong 03 tháng; kem đánh răng không quá 100g dùng trong 02 tháng; mỗi tháng được cấp 0,3 kg xà phòng, 70ml dầu gội đầu.

Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ nếu có nhu cầu được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.”.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ/người/tháng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi cùng mẹ trong cơ sở giam giữ

1. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được hưởng như mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường, ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Mỗi tháng được cấp sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ em và điều kiện thực tế, Thủ trưởng cơ sở giam giữ hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ của trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

2. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp các đồ dùng cá nhân theo tiêu chuẩn mỗi trẻ em gồm: 01 chăn, 01 màn phù hợp với lứa tuổi; 01 bộ quần áo ấm mùa đông/01 năm (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo bằng vải thường/06 tháng; 01 khăn rửa mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ làm thủ tục chuyển đến cơ sở y tế của Nhà nước để điều trị; Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc.

Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ tại bệnh xá, bệnh viện trong cơ sở giam giữ và các cơ sở y tế của Nhà nước. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ chết, kinh phí an táng được thực hiện như đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.

4. Các chế độ đối với trẻ em từ đủ 36 tháng tuổi trở lên ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chờ gửi về thân nhân nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều này”.

6. Sửa đổi khoản 1khoản 3 Điều 10 như sau:

“1. Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết, kinh phí bảo đảm việc khâm liệm gồm: Tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn làm vệ sinh và khoản tiền chi phí khác tương đương 100 kg gạo tẻ”.

“3. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết mà thân nhân nhận thi hài về an táng thì được hỗ trợ kinh phí vận chuyển thi hài và chi phí an táng trị giá tương đương 200 kg gạo tẻ.”.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 113/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam

Số hiệu: 113/2021/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/12/2021
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Trách nhiệm hình sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 113/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký