Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam (được hợp nhất từ Nghị định số 120/2017/NĐ-CP và Nghị định số 113/2021/NĐ-CP). Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các chính sách nhân đạo của Nhà nước Việt Nam đối với người bị giam giữ, bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong quá trình tố tụng.

I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định chi tiết về chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế, kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ này đối với người bị tạm giữ, tạm giam; kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ; và thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, tạm giam là người nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam; người bị tạm giữ, người bị tạm giam; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.

2. Nguồn kinh phí bảo đảm

Toàn bộ kinh phí cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, thực hiện chế độ đối với người bị giam giữ và chế độ chăm sóc trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

II. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM

1. Định mức ăn uống

  • Định mức ăn tiêu chuẩn trong 01 tháng của người bị tạm giam: Gồm 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than. Định mức này được quy ra tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.
  • Người bị tạm giữ: Định mức ăn được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn tháng của người bị tạm giam.
  • Chế độ ăn đối với các đối tượng đặc biệt:
    • Người bị ốm đau, bệnh tật, thương tích: Được thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định chế độ ăn theo chỉ định của cơ sở y tế, tối đa không quá 02 lần tiêu chuẩn ngày thường.
    • Phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi: Được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ngày thường và được hoán đổi món ăn theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ. Khi sinh con, được thanh toán viện phí và cấp 01 lần đồ dùng cần thiết cho trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ dưới 36 tháng tuổi.
    • Người nước ngoài: Áp dụng định mức như người Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác hoặc vì lý do đối ngoại đặc biệt, thủ trưởng cơ sở giam giữ sẽ quyết định cụ thể.
  • Sử dụng quà gửi: Ngoài tiêu chuẩn do Nhà nước cấp, người bị tạm giữ, tạm giam được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký để ăn thêm nhưng không vượt quá 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

2. Tổ chức bếp ăn

Mỗi cơ sở giam giữ phải tổ chức bếp ăn có đầy đủ dụng cụ bảo quản, nấu nướng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và đúng định mức. Trường hợp quy mô nhỏ không thể tổ chức bếp riêng, cơ sở giam giữ được tổ chức nấu ăn chung tại bếp ăn tập thể của đơn vị quản lý.

3. Chế độ mặc và tư trang sinh hoạt

  • Đồ dùng được mượn (nếu thiếu): 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông và 01 chăn (chăn bông tối đa 2kg đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên; các tỉnh còn lại dùng chăn sợi).
  • Đồ dùng được cấp cho người bị tạm giữ: 01 bàn chải đánh răng; kem đánh răng dưới 20g; 01 khăn mặt; 0,1 kg xà phòng; 20ml dầu gội đầu.
  • Đồ dùng được cấp cho người bị tạm giam: 01 bàn chải và 01 khăn mặt (dùng trong 03 tháng); kem đánh răng dưới 100g (dùng trong 02 tháng); 03 kg xà phòng/tháng; 70ml dầu gội đầu/tháng.
  • Đối với phụ nữ: Được cấp thêm đồ dùng vệ sinh phụ nữ trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.
  • Trang phục chung: Cơ sở giam giữ cho mượn quần áo theo mẫu thống nhất (áo kiểu bludong dài tay, quần dài có chun, màu xanh lam, không đóng số).

4. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế

  • Tiền thuốc thông thường: Được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ/người/tháng.
  • Chi phí điều trị: Được thanh toán theo định mức bảo hiểm y tế. Trường hợp mắc bệnh nặng vượt định mức bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước sẽ chi trả toàn bộ, trừ trường hợp thân nhân tự nguyện chi trả.
  • Trách nhiệm của cơ sở y tế nhà nước: Phối hợp với cơ sở giam giữ để khám, chữa bệnh; bố trí khu vực, buồng bệnh riêng biệt và phòng trực cho cán bộ quản lý để bảo đảm an ninh.

III. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI TRẺ EM DƯỚI 36 THÁNG TUỔI Ở CÙNG MẸ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ

1. Chế độ ăn uống và sinh hoạt

  • Định mức ăn: Hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tương đương trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Ngày lễ, tết được ăn gấp 05 lần ngày thường; ngày Quốc tế Thiếu nhi và Tết Trung thu được ăn gấp 02 lần ngày thường.
  • Sữa và đồ dùng thiết yếu: Mỗi tháng được cấp sữa và đồ dùng trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể hoán đổi định lượng hoặc quy đổi thành tiền gửi lưu ký để người mẹ tự chăm sóc.
  • Đồ dùng cá nhân được cấp: 01 chăn, 01 màn phù hợp; 01 bộ quần áo ấm/năm (tại các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo vải thường/06 tháng; 01 khăn mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.

2. Chăm sóc y tế và các trường hợp đặc biệt

  • Trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh theo quy định pháp luật. Trường hợp bệnh nặng vượt khả năng điều trị của bệnh xá, trẻ được chuyển viện nhà nước; người mẹ được trích xuất đi cùng để chăm sóc dưới sự áp giải của cán bộ.
  • Trường hợp trẻ em từ đủ 36 tháng tuổi trở lên chưa thể bàn giao cho thân nhân hoặc cơ sở trợ giúp xã hội thì vẫn tiếp tục được hưởng các chế độ nêu trên trong thời gian chờ đợi.
  • Nếu trẻ tử vong, kinh phí an táng được thực hiện tương tự như đối với người bị tạm giữ, tạm giam chết.

IV. CHẾ ĐỘ ÁP GIẢI, TRÍCH XUẤT VÀ CHI PHÍ AN TÁNG

1. Chế độ khi trích xuất, áp giải

Người bị tạm giữ, tạm giam khi bị áp giải đi khám bệnh, giám định, thực hiện các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử hoặc chuyển cơ sở giam giữ được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần ngày thường. Chi phí tàu xe của lực lượng áp giải do đơn vị thực hiện chi trả theo kế hoạch.

2. Chi phí và thủ tục an táng khi tử vong

  • Kinh phí khâm liệm: Gồm 01 quan tài gỗ thường, 01 bộ quần áo dài, 01 bộ quần áo lót mới, 4m2 vải liệm, hương, nến, cồn vệ sinh và các chi phí khác tương đương 100 kg gạo tẻ.
  • Hình thức an táng: Cơ sở giam giữ tổ chức địa táng hoặc hỏa táng. Trường hợp thân nhân nhận thi hài về tự an táng thì được hỗ trợ chi phí vận chuyển và an táng tương đương 200 kg gạo tẻ.
  • Trách nhiệm địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí quỹ đất nghĩa trang phù hợp và phối hợp làm thủ tục khai tử theo quy định.

V. QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Xác định quốc tịch

Khi người bị giam giữ khai là người nước ngoài, cơ quan thụ lý vụ án phải gửi văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao xác minh. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự của nước liên quan và phản hồi kết quả cho cơ quan thụ lý và cơ sở giam giữ.

2. Thủ tục tiếp xúc lãnh sự

  • Đầu mối tiếp nhận: Bộ Ngoại giao tiếp nhận yêu cầu tiếp xúc lãnh sự từ cơ quan đại diện nước ngoài, sau đó thông báo cho cơ quan thụ lý vụ án.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, cơ quan thụ lý vụ án phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc từ chối (nêu rõ lý do).
  • Thời gian tiếp xúc:
    • Người bị tạm giữ: Được tiếp xúc lãnh sự 01 lần trong thời gian tạm giữ, 01 lần cho mỗi lần gia hạn; mỗi lần không quá 01 giờ.
    • Người bị tạm giam: Được tiếp xúc lãnh sự 01 lần/tháng trong giờ làm việc; mỗi lần không quá 01 giờ.
    • Mọi trường hợp tăng số lần hoặc số người tiếp xúc phải được cơ quan thụ lý vụ án đồng ý.

3. Các trường hợp từ chối giải quyết tiếp xúc lãnh sự

Không giải quyết tiếp xúc lãnh sự trong các trường hợp: Người bị giam giữ tự nguyện từ chối; lý do khẩn cấp bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở giam giữ; có dịch bệnh xảy ra; người bị giam giữ đang cấp cứu hoặc mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A; người đến tiếp xúc hoặc người bị giam giữ vi phạm nội quy và đang bị kỷ luật.

4. Trách nhiệm của các bên khi tiếp xúc lãnh sự

  • Cán bộ theo dõi: Kiểm tra giấy tờ (hộ chiếu, thẻ ngoại giao, giấy giới thiệu); giám sát quá trình tiếp xúc, lập biên bản; có quyền nhắc nhở hoặc báo cáo dừng tiếp xúc nếu phát hiện vi phạm nội quy.
  • Người đến tiếp xúc lãnh sự: Phải xuất trình đầy đủ giấy tờ; chấp hành nội quy cơ sở giam giữ; không chuyển đồ vật cấm; không sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình, chụp ảnh khi chưa được phép; không có lời nói, hành vi thể hiện sự ủng hộ hành vi vi phạm pháp luật của người bị giam giữ.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Hiệu lực thi hành: Nghị định số 120/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP, Nghị định số 98/2002/NĐ-CP và Nghị định số 09/2011/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2022

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.[1]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế (gọi chung là chế độ) đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kinh phí bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ; việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.

Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Kinh phí cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương II

CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM; CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 36 THÁNG TUỔI Ở CÙNG MẸ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 4. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1.[2] Định mức ăn trong một tháng của người bị tạm giam gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh; 01 kg thịt lợn; 01 kg cá; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,2 lít dầu ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.

Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức ăn của người bị tạm giam.

Định mức trên do Nhà nước cấp và quy ra tiền, có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương nơi có cơ sở giam giữ.

2. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam ốm đau, bệnh tật, thương tích do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế điều trị, nhưng không quá 02 lần so với tiêu chuẩn ăn ngày thường.

3.[3] Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường được quy định tại khoản 1 Điều này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sinh con được thanh toán viện phí và được cấp 01 lần các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ.

4. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký để ăn thêm nhưng không quá 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

5. Định mức ăn đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài thực hiện như quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó; trường hợp vì lý do đối ngoại khác sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.

Điều 5. Tổ chức bếp ăn phục vụ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Mỗi cơ sở giam giữ được tổ chức bếp ăn có đủ các dụng cụ cần thiết để bảo quản lương thực, thực phẩm, phục vụ việc nấu ăn, cung cấp suất ăn, nước uống cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam phù hợp với địa điểm, quy mô và nhu cầu thực tế của cơ sở giam giữ. Việc tổ chức bếp ăn ở cơ sở giam giữ phải bảo đảm đúng định mức ăn và vệ sinh, an toàn thực phẩm.

2. Trường hợp các cơ sở giam giữ do quy mô và số lượng người bị tạm giữ, người bị tạm giam không tổ chức được bếp ăn riêng thì tổ chức nấu ăn cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại bếp ăn tập thể của đơn vị quản lý cơ sở giam giữ.

Điều 6. Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1.[4] Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quần, áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của cá nhân, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn theo tiêu chuẩn mỗi người gồm: 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên) và 01 chăn (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên dùng chăn bông loại không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố còn lại dùng chăn sợi).

Người bị tạm giữ được cấp: 01 bàn chải đánh răng; kem đánh răng không quá 20g; 01 khăn rửa mặt; 0,1 kg xà phòng, 20ml dầu gội đầu. Khi người bị tạm giữ chuyển sang tạm giam thì tiếp tục sử dụng bàn chải đánh răng, khăn mặt theo quy định đối với người bị tạm giam.

Người bị tạm giam được cấp: 01 bàn chải đánh răng, 01 khăn rửa mặt dùng trong 03 tháng; kem đánh răng không quá 100g dùng trong 02 tháng; mỗi tháng được cấp 0,3 kg xà phòng, 70ml dầu gội đầu.

Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ nếu có nhu cầu được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.

2. Cơ sở giam giữ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam mượn quần áo theo mẫu thống nhất, áo kiểu bludong dài tay, quần dài có chun, không đóng số, màu xanh lam.

Điều 7. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc y tế và phòng chống dịch bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1.[5] Tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ/người/tháng.

2. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam căn cứ theo mức độ nặng, nhẹ của bệnh tật và được thanh toán theo định mức chế độ bảo hiểm y tế. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam mắc bệnh nặng, kinh phí điều trị vượt quá định mức chi trả theo quy định của bảo hiểm y tế sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam tự nguyện chi trả kinh phí điều trị bệnh.

3. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại bệnh xá, bệnh viện trong cơ sở giam giữ và các cơ sở y tế của Nhà nước.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ sở giam giữ trên địa bàn, tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam; xây dựng hoặc bố trí khu, buồng riêng để khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phòng trực của cán bộ quản lý phù hợp với điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 8. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ [6]

1. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được hưởng như mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với trẻ em dưới 04 tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường, ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Mỗi tháng được cấp sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ em và điều kiện thực tế, Thủ trưởng cơ sở giam giữ hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để mẹ của trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

2. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp các đồ dùng cá nhân theo tiêu chuẩn mỗi trẻ em gồm: 01 chăn, 01 màn phù hợp với lứa tuổi; 01 bộ quần áo ấm mùa đông/01 năm (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và 05 tỉnh Tây Nguyên); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo bằng vải thường/06 tháng; 01 khăn rửa mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, cơ sở giam giữ làm thủ tục chuyển đến cơ sở y tế của Nhà nước để điều trị; Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam là mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc.

Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ tại bệnh xá, bệnh viện trong cơ sở giam giữ và các cơ sở y tế của Nhà nước. Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ chết, kinh phí an táng được thực hiện như đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.

4. Các chế độ đối với trẻ em từ đủ 36 tháng tuổi trở lên ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chờ gửi về thân nhân nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Chương III

KINH PHÍ BẢO ĐẢM VIỆC ÁP GIẢI VÀ CHẾ ĐỘ ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC TRÍCH XUẤT; KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM TỔ CHỨC AN TÁNG NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM CHẾT

Điều 9. Kinh phí bảo đảm việc áp giải và chế độ ăn đối với người được trích xuất

1. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị áp giải theo lệnh trích xuất đi khám bệnh, chữa bệnh, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; thực hiện các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ khác thì được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần chế độ ăn ngày thường.

2. Trường hợp thực hiện lệnh trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam bằng các phương tiện giao thông thì đơn vị thực hiện áp giải được thanh toán chi phí tàu, xe theo yêu cầu của kế hoạch áp giải.

Điều 10. Kinh phí và các điều kiện bảo đảm an táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết

1.[7] Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết, kinh phí bảo đảm việc khâm liệm gồm: Tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn làm vệ sinh và khoản tiền chi phí khác tương đương 100 kg gạo tẻ.

2. Cơ sở giam giữ tổ chức an táng cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết, bằng hình thức địa táng hoặc hỏa táng.

3.[8] Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết mà thân nhân nhận thi hài về an táng thì được hỗ trợ kinh phí vận chuyển thi hài và chi phí an táng trị giá tương đương 200 kg gạo tẻ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp và phối hợp với cơ sở giam giữ tổ chức an táng, làm thủ tục khai tử cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THĂM GẶP, TIẾP XÚC LÃNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Xác định quốc tịch của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam khai báo là người nước ngoài, cơ quan đang thụ lý vụ án phải gửi văn bản đến Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh đối với các tỉnh, thành phố từ tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam) đề nghị xác nhận quốc tịch của họ và thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ biết để phối hợp quản lý.

2. Sau khi nhận được văn bản của cơ quan đang thụ lý vụ án, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam mang quốc tịch để xác nhận quốc tịch của họ và thông báo kết quả cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ biết.

Điều 12. Việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài

1. Việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

2. Trường hợp có yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì cơ sở giam giữ phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án để xem xét, quyết định việc thăm gặp.

Điều 13. Việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc lãnh sự

1. Tiếp xúc lãnh sự là hoạt động của viên chức ngoại giao, lãnh sự thuộc cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước có người bị tạm giữ, người bị tạm giam mang quốc tịch đến thực hiện việc tiếp xúc lãnh sự.

2. Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về tiếp xúc lãnh sự. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là công dân nước mình phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự gửi văn bản;

b) Họ và tên, quốc tịch người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần tiếp xúc lãnh sự;

c) Cơ sở đang giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

d) Họ và tên, chức vụ, số hộ chiếu hoặc số thẻ ngoại giao của những người đến tiếp xúc lãnh sự;

đ) Họ và tên người phiên dịch (nếu có);

e) Nội dung tiếp xúc lãnh sự và các đề nghị khác (nếu có).

3. Khi có đề nghị tiếp xúc lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo nội dung tiếp xúc lãnh sự cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Ngoại giao đề nghị tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam, cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc đồng ý cho tiếp xúc lãnh sự gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu liên hệ với cơ quan thụ lý vụ án, cơ sở giam giữ tổ chức tiếp xúc lãnh sự.

Trường hợp không đồng ý cho tiếp xúc lãnh sự thì cơ quan đang thụ lý vụ án trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự.

4. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc tiếp xúc lãnh sự.

Điều 14. Các trường hợp không giải quyết tiếp xúc lãnh sự

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối việc tiếp xúc lãnh sự.

2. Vì lý do khẩn cấp để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cơ sở giam giữ.

3. Khi có dịch bệnh xảy ra tại cơ sở giam giữ.

4. Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A.

5. Người đến tiếp xúc lãnh sự vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ.

6. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ, đang bị kỷ luật.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức tiếp xúc lãnh sự

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có trách nhiệm tổ chức cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự tiếp xúc lãnh sự đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài, đảm bảo yêu cầu đối ngoại, quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giam giữ tổ chức việc tiếp xúc lãnh sự theo đúng quy định, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ sở giam giữ mời đại diện Bộ Ngoại giao hoặc đại diện Hội chữ thập đỏ Việt Nam cùng tham dự.

Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi tiếp xúc lãnh sự

1. Tiếp nhận giấy giới thiệu, kiểm tra hộ chiếu, thẻ ngoại giao của người đến tiếp xúc lãnh sự.

2. Thông báo quy định về tiếp xúc lãnh sự và tình hình sức khỏe của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được tiếp xúc lãnh sự.

3. Có hình thức thích hợp để giám sát quá trình tiếp xúc lãnh sự, lập biên bản ghi nhận việc tiếp xúc lãnh sự.

4. Trong quá trình tiếp xúc lãnh sự, nếu người đến tiếp xúc lãnh sự hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ thì cán bộ theo dõi nhắc nhở hoặc báo cáo thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định chấm dứt việc tiếp xúc lãnh sự.

5. Báo cáo đề xuất giải quyết các kiến nghị của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự (nếu có).

Điều 17. Trách nhiệm của người đến tiếp xúc lãnh sự

1. Xuất trình giấy giới thiệu tiếp xúc lãnh sự, hộ chiếu hoặc thẻ ngoại giao; người phiên dịch phải có giấy tờ tùy thân và do cơ quan ngoại giao giới thiệu.

2. Chấp hành đúng Nội quy cơ sở giam giữ, chỉ được thực hiện các nội dung tiếp xúc đã nêu trong đề nghị, chịu sự theo dõi, giám sát của cơ sở giam giữ hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án.

Việc gửi thư, quà, tiền, sách báo, các đồ dùng sinh hoạt trong khi tiếp xúc lãnh sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và Điều 29 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

3. Không được chuyển cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam những đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ hoặc tiếp xúc, liên hệ với người khác trong khu vực tiếp xúc lãnh sự.

4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật Việt Nam, không có lời nói, cử chỉ thể hiện sự ủng hộ đối với hành vi vi phạm pháp luật của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

5. Trong quá trình tiếp xúc lãnh sự không được sử dụng phương tiện ghi hình, ghi âm, chụp ảnh hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác nếu không được sự đồng ý của cơ sở giam giữ.

6. Không được tiến hành các hoạt động khác ngoài nội dung tiếp xúc lãnh sự.

Điều 18. Thời gian tiếp xúc lãnh sự

1. Người bị tạm giữ được tiếp xúc lãnh sự 01 lần trong thời gian tạm giữ, 01 lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ, mỗi lần không quá 01 giờ.

2. Người bị tạm giam được tiếp xúc lãnh sự 01 lần trong 01 tháng, thời gian tiếp xúc lãnh sự tổ chức trong giờ làm việc, ngày làm việc, mỗi lần không quá 01 giờ.

3. Trường hợp tăng thêm số lần tiếp xúc lãnh sự hoặc tăng thêm số người tiếp xúc lãnh sự phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [9]

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Bãi bỏ Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế về tạm giữ, tạm giam; Nghị định số 98/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tạm giữ, tạm giam; Nghị định số 09/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung chế độ ăn và khám, chữa bệnh đối với người bị tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Tô Lâm

 



[1] Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam.”

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

[9] Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021 quy định như sau:

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành”.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2022 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 03/VBHN-BCA
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 15/03/2022
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Tô Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Trách nhiệm hình sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2022 hợp nhấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký