Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 116/2015/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả, tính minh bạch trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty lớn và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, các tổ chức tư vấn định giá, tư vấn cổ phần hóa và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Nội dung cốt lõi của Nghị định 116/2015/NĐ-CP

1. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa và đấu giá

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác) khi thực hiện cổ phần hóa mà phương án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người có thẩm quyền lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn xây dựng phương án cổ phần hóa.
  • Về việc tổ chức đấu giá: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa quyết định việc lựa chọn Sở giao dịch chứng khoán hoặc thuê tổ chức tài chính trung gian để thực hiện đấu giá. Đối với các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ nêu trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ thực hiện việc lựa chọn này.

2. Quy định về lựa chọn tổ chức tư vấn định giá doanh nghiệp

  • Đối với các gói thầu tư vấn định giá có giá trị không quá 03 tỷ đồng: Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa có thể áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn tổ chức tư vấn định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố. Trường hợp xét thấy cần thiết vẫn có thể tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
  • Đối với các gói thầu tư vấn định giá có giá trị trên 03 tỷ đồng: Bắt buộc phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị thực hiện tư vấn định giá theo đúng quy định pháp luật.

3. Xử lý tài chính và các khoản dự phòng tổn thất

  • Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và chênh lệch tỷ giá được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành. Số dư còn lại sau khi bù đắp sẽ được tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.
  • Riêng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: Trong khoảng thời gian từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần (đối với các hợp đồng đã ký và còn hiệu lực bảo hành), doanh nghiệp cổ phần hóa được trích theo hợp đồng đã ký và giữ lại tại công ty cổ phần để thực hiện nghĩa vụ bảo hành. Doanh nghiệp phải lập bảng kê chi tiết kèm theo hồ sơ cổ phần hóa.
  • Khi hết thời hạn bảo hành theo hợp đồng, nếu khoản dự phòng này không chi hết, công ty cổ phần có trách nhiệm nộp số dư còn lại về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn bảo hành.
  • Trường hợp chậm nộp, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất, đồng thời phải chịu các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

4. Thời hạn quyết toán và xác định giá trị phần vốn nhà nước

  • Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài chính tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, đề nghị cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện quyết toán, xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và xử lý các tồn tại về tài chính cần tiếp tục giải quyết.

5. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn và vốn góp của doanh nghiệp

  • Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác khi đánh giá, xác định lại có giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì sẽ được xác định theo giá trị thực tế xác định lại.
  • Đối với vốn góp vào công ty cổ phần đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán: Giá trị được xác định theo giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Đối với cổ phiếu niêm yết trên thị trường Upcom nhưng không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày xác định giá trị doanh nghiệp: Thực hiện xác định theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 và các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
  • Đối với vốn góp vào công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch: Ban Chỉ đạo cổ phần hóa căn cứ vào kết quả xác định của cơ quan tư vấn để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp xem xét, quyết định.

6. Tỷ lệ cổ phần đấu giá và phương án bán cổ phần cho người lao động khi chậm IPO

  • Đối với các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm) và các công ty mẹ thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước: Tỷ lệ cổ phần đấu giá bán cho các nhà đầu tư sẽ do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền xem xét, quyết định cụ thể.
  • Nghị định bãi bỏ quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 36 của Nghị định 59/2011/NĐ-CP.
  • Giải quyết trường hợp chậm IPO: Những doanh nghiệp đã tiến hành các thủ tục cần thiết theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện được IPO trong thời gian 90 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án thì được bán trước cổ phần cho người lao động, tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp. Giá bán cổ phiếu ưu đãi này bằng 60% giá khởi điểm trong phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt. Khoản chênh lệch giữa giá bán ưu đãi và mệnh giá cổ phần sẽ được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Nghị định 116/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.
  • Nghị định này bãi bỏ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định của Nghị định.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2011/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHUYỂN DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Căn cứ Luật Tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vn nhà nước đu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đnghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đi, bsung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cphần.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần như sau:

1. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa lựa chọn tổ chức tư vấn cphần hóa theo quy định của pháp luật. Đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác), khi thực hiện cổ phần hóa mà phương án cphần hóa thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn tổ chức tư vấn cphần hóa (lựa chọn tchức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn tư vấn xây dựng phương án cổ phần hóa)”.

2. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp; khoản chênh lệch tỷ giá được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

Riêng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần (đối với các hp đồng đã ký, thời gian bảo hành còn hiệu lực) doanh nghiệp cổ phần hóa được trích theo hp đồng đã ký và được giữ lại tại công ty cổ phần để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo hợp đồng. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải lập bảng kê chi tiết đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình kèm theo hồ sơ cổ phần hóa. Hết thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp nếu khoản trích lập dự phòng này không chi hết, còn số dư thì công ty cổ phần có trách nhiệm phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn bảo hành theo hợp đồng.

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không thực hiện nộp đúng và kịp thời thì doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm doanh nghiệp nộp tiền vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đối với số tiền chậm nộp và thời gian chậm nộp; phải chịu các biện pháp cưỡng chế được quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp”.

3. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp cphần hóa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài chính tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, đề nghị cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện quyết toán, xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và các tồn tại về tài chính cần tiếp tục xử lý”.

4. Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa lựa chọn tổ chức tư vấn định giá thực hiện tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc:

a) Đối với các gói thầu, tư vn định giá có giá trị không quá 03 tỷ đồng thì cơ quan có thm quyền quyết định phương án cổ phần hóa có thể lựa chọn hình thức chỉ định thầu để lựa chọn hình thức tư vấn định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố; trường hp xét thấy cần phải tổ chức đấu thầu thì thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

b) Đối với các gói thầu tư vấn không thuộc quy định tại Điểm a nói trên thì cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện tư vấn định giá theo quy định”.

5. Điểm d Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d) Trường hp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác khi đánh giá, xác định lại có giá trị thực tế thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì được xác định theo giá trị thực tế xác định lại.”

6. Khoản 2 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cphần hóa vào công ty cổ phần đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá đóng cửa của cphiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểm gần nhất với thời điểm thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hp cphiếu của công ty cphần đã niêm yết trên thị trường Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp thì được xác định theo quy định tại Khoản 5 Điều 1; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. Đối với giá trị vốn góp vào công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì căn cứ kết quả xác định của cơ quan tư vấn, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp xem xét trình cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp quyết định”.

7. Điểm b Khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác.

Riêng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề đặc thù (như: Bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác) và các công ty mẹ thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thì tỷ lệ cổ phần đấu giá bán cho các nhà đầu tư do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Thủ tưng Chính phủ ủy quyền xem xét, quyết định cụ thể.”

8. Bỏ quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 36.

9. Điểm c Khoản 2 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa quyết định việc lựa chọn Sở giao dịch chứng khoán hoặc thuê tổ chức tài chính trung gian để thực hiện đấu giá. Đối với các Tập đoàn kinh tế, Tng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt (như bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông, hàng không, khai thác than, dầu khí, khai thác mỏ quý hiếm khác) khi thực hiện cổ phần hóa mà phương án cổ phần hóa thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn Sở giao dịch chứng khoán hoặc thuê tổ chức tài chính trung gian để thực hiện đấu giá”.

10. Bổ sung thêm Khoản 8 Điều 48 như sau:

“8. Những doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đã tiến hành các thủ tục cần thiết theo phương án cphần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện được IPO trong thời gian 90 ngày ktừ ngày có quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa thì doanh nghiệp được bán trước cổ phần cho người lao động, tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp với giá bán cphiếu bằng 60% giá khởi điểm trong phương án cphần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chênh lệch giữa giá bán cho người lao động, cho tổ chức công đoàn (nếu có) so với mệnh giá cổ phần được trừ vào giá trị phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyn thành công ty cổ phần”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2015.

2. Bãi bỏ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kim tra giám sát việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đng thành viên các tập đoàn kinh tế, tng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Số hiệu: 116/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 11/11/2015
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 25/11/2015
Số công báo: Từ số 1145 đến số 1146
Ngày hiệu lực: 11/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký