Nghị định số 119/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thông qua việc thừa nhận tính pháp lý của hồ sơ điện tử và phương thức nộp hồ sơ qua mạng Internet.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế, các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, các bên khiếu nại vụ việc cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các thủ tục hành chính về cạnh tranh tại Việt Nam.
Nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính cốt lõi
1. Thủ tục thông báo và trả lời thông báo tập trung kinh tế
- Phương thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua mạng điện tử. Đối với hình thức nộp qua mạng điện tử, hồ sơ được chấp nhận dưới dạng bản sao (bản scan từ bản gốc hoặc file văn bản) và bắt buộc phải kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hình thức trả lời thông báo: Cơ quan quản lý cạnh tranh phải thực hiện việc trả lời thông báo tập trung kinh tế bằng văn bản.
- Đối tượng nhận văn bản trả lời: Văn bản trả lời của cơ quan quản lý cạnh tranh phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh; đại diện hợp pháp của các bên tham gia tập trung kinh tế; và các bên trực tiếp tham gia tập trung kinh tế.
2. Thủ tục nộp báo cáo giải trình đề nghị hưởng miễn trừ
- Trách nhiệm lập báo cáo: Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ sẽ do doanh nghiệp tự lập và doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này.
- Phương thức nộp báo cáo: Các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế có thể nộp báo cáo giải trình trực tiếp hoặc qua mạng điện tử dưới dạng bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
- Cơ chế tham vấn chuyên môn: Trong quá trình đánh giá nội dung của Báo cáo giải trình, cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển để làm cơ sở xem xét.
3. Thủ tục nộp hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh
- Yêu cầu về chữ ký và con dấu: Đối với trường hợp hồ sơ không nộp qua mạng điện tử, hồ sơ khiếu nại phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của bên khiếu nại (nếu là cá nhân); hoặc phải có chữ ký và dấu của đại diện hợp pháp của bên khiếu nại (nếu là tổ chức).
- Nộp hồ sơ qua mạng điện tử: Bên khiếu nại được phép nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Bên khiếu nại phải tự chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ đã nộp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 119/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.
Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành các quy định tại Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 38. Thông báo, trả lời thông báo tập trung kinh tế
1. Hồ sơ thông báo tập trung kinh tế của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có thể nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
2. Việc trả lời thông báo tập trung kinh tế phải được thực hiện bằng văn bản.
3. Văn bản trả lời thông báo tập trung kinh tế của cơ quan quản lý cạnh tranh phải được gửi đến các đối tượng sau đây:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh theo quy định của pháp luật;
b) Đại diện hợp pháp của các bên tham gia tập trung kinh tế;
c) Các bên tham gia tập trung kinh tế.”
2. Sửa đổi
“1. Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ do doanh nghiệp tự lập và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.”
3. Bổ sung
“3. Báo cáo giải trình của các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế có thể nộp trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp háp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
4. Trong quá trình đánh giá nội dung của Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ, cơ quan quản lý cạnh tranh có thể tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển.”
4. Sửa đổi
“i) Chữ ký hoặc điểm chỉ của bên khiếu nại trong trường hợp bên khiếu nại là cá nhân; chữ ký và dấu của đại diện hợp pháp của bên khiếu nại trong trường hợp bên khiếu nại là tổ chức (áp dụng trong trường hợp hồ sơ không nộp qua mạng điện tử).”
5. Bổ sung
“3. Bên khiếu nại có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng điện tử bằng hình thức bản sao (bản scan từ bản gốc, file văn bản) kèm theo chữ ký điện tử hợp pháp của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Bên khiếu nại chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ.”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |