Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh công bố Luật Cạnh tranh 2018 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 5. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh của văn bản tập trung vào các hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự thủ tục tố tụng cạnh tranh và các biện pháp xử lý vi phạm. Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh, hiệp hội ngành nghề hoạt động tại Việt Nam, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động cạnh tranh.

Phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh (Điều 1)

  • Quy định chi tiết về các hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị thế độc quyền.
  • Kiểm soát các hành vi tập trung kinh tế có nguy cơ gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.
  • Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trái với các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực đạo đức kinh doanh khác.
  • Thiết lập quy trình, thủ tục tố tụng cạnh tranh, các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh và cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực cạnh tranh.

Đối tượng áp dụng pháp luật cạnh tranh (Điều 2)

  • Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực độc quyền nhà nước và các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
  • Các hiệp hội ngành nghề hoạt động tại Việt Nam có vai trò đại diện hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các thành viên.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi hoặc liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế hoặc cạnh tranh không lành mạnh.

Nguyên tắc áp dụng pháp luật về cạnh tranh (Điều 3)

  • Xác định mối quan hệ pháp lý giữa Luật Cạnh tranh và các luật chuyên ngành khác. Trường hợp luật khác có quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế, cạnh tranh không lành mạnh khác với quy định của Luật Cạnh tranh thì áp dụng quy định của Luật Cạnh tranh.
  • Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật cạnh tranh quốc gia, tránh sự chồng chéo hoặc xung đột pháp lý giữa các văn bản quy phạm pháp luật.

Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)

  • Thị trường liên quan: Được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan để làm căn cứ tính toán thị phần và đánh giá sức mạnh thị trường của doanh nghiệp.
  • Hành vi hạn chế cạnh tranh: Là hành vi của doanh nghiệp gây tác động hoặc có khả năng gây tác động loại bỏ, giảm bớt, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường.
  • Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: Là hành vi thống nhất hành động giữa các doanh nghiệp nhằm ấn định giá, phân chia thị trường, hạn chế sản lượng hoặc cản trở sự phát triển của doanh nghiệp khác.
  • Lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường và vị thế độc quyền: Hành vi của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có sức mạnh thị trường đáng kể nhằm áp đặt giá mua bán bất hợp lý, hạn chế sản xuất, phân phối hoặc ngăn cản đối thủ gia nhập thị trường.
  • Tập trung kinh tế: Bao gồm các hình thức sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp.
  • Cạnh tranh không lành mạnh: Là hành vi của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.

Lệnh công bố Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14, bắt đầu phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019, thay thế hoàn toàn cho Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 trước đó.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/L-CTN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2018 

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

NAY CÔNG BỐ

Luật Cạnh tranh

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2018

 

 

CHỦ TỊCH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần
Đại Quang

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật Cạnh tranh 2018

Số hiệu: 02/2018/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 25/06/2018
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 12/07/2018
Số công báo: Từ số 773 đến số 774
Ngày hiệu lực: 25/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật Cạnh tranh 2018?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký