Nghị định 12/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định giá, siết chặt quản lý đối với thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá tài sản hoặc cơ quan chủ trì thành lập Hội đồng thẩm định giá, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam.
Nghĩa vụ ký Báo cáo kết quả thẩm định giá và Chứng thư thẩm định giá của thẩm định viên
- Thẩm định viên về giá hành nghề (ngoại trừ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) có nghĩa vụ phải ký ít nhất 10 bộ Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá trong năm được thông báo hành nghề.
- Chế tài xử lý: Tính đến hết ngày 15 tháng 12 của năm hành nghề, nếu thẩm định viên đã hành nghề từ 06 tháng trở lên trong năm mà không ký đủ số lượng tối thiểu 10 bộ Chứng thư và Báo cáo nêu trên thì sẽ không được đăng ký hành nghề trong năm liền kề tiếp theo.
Tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với người điều hành doanh nghiệp thẩm định giá
Nghị định bổ sung các điều kiện khắt khe đối với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, cụ thể:
- Phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại chính doanh nghiệp đó theo đúng quy định của Luật Giá.
- Phải có tối thiểu 03 năm (tương đương 36 tháng) kinh nghiệm hoạt động thực tế với tư cách là thẩm định viên về giá hành nghề trước khi đảm nhiệm chức danh người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Không được là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 01 năm (12 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận.
Hạn chế hoạt động khi doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện hành nghề
- Doanh nghiệp thẩm định giá đang trong thời gian bị đình chỉ hoặc tạm ngừng hoạt động thì tuyệt đối không được thực hiện dịch vụ thẩm định giá.
- Trong trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm một trong các điều kiện hoạt động tương ứng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Giá nhưng chưa bị đình chỉ hoạt động, doanh nghiệp đó cũng không được phép ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới.
Giá dịch vụ thẩm định giá và cơ chế giải quyết tranh chấp
- Giá dịch vụ thẩm định giá: Được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng, ghi rõ trong hợp đồng thẩm định giá. Nguyên tắc xác định giá phải bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường. Trường hợp việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm định giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu thì phải tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu.
- Giải quyết tranh chấp: Khi xảy ra tranh chấp về kết quả thẩm định giá giữa doanh nghiệp và khách hàng, các bên giải quyết thông qua ba hình thức: Thương lượng, hòa giải trên cơ sở cam kết trong hợp đồng; Giải quyết bằng trọng tài thương mại; hoặc Khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.
Kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện kết nối dữ liệu.
- Doanh nghiệp thẩm định giá có nghĩa vụ bắt buộc phải kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu do doanh nghiệp tự xây dựng với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá nhằm phục vụ công tác quản lý và giám sát của nhà nước.
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Thành phần hồ sơ bổ sung, sửa đổi: Bao gồm Đơn đề nghị theo mẫu của Bộ Tài chính; Danh sách xác nhận của doanh nghiệp về vốn góp của các thành viên (áp dụng khi không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, cổ đông trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp); Biên lai nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Đình chỉ, thu hồi và các trường hợp thay đổi nhân sự đặc biệt
Nghị định bổ sung và làm rõ các trường hợp ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh, tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hoặc thay đổi cổ đông/thành viên góp vốn là thẩm định viên hành nghề tại doanh nghiệp.
- Trường hợp thẩm định viên hành nghề tại doanh nghiệp bị cấm hành nghề theo bản án của Tòa án; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án về các tội kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc); hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính.
Trách nhiệm báo cáo của cơ quan thẩm định giá nhà nước
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá tài sản hoặc cơ quan chủ trì thành lập Hội đồng thẩm định giá có trách nhiệm gửi 01 bản sao Báo cáo kết quả thẩm định giá hoặc Kết luận thẩm định giá tài sản về Bộ Tài chính (qua đường công văn, fax hoặc hệ thống báo cáo điện tử) để phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp tài sản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Các doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xem xét cấp theo quy định cũ tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP. Đối với các doanh nghiệp đã được cấp phép trước đó, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 phải hoàn thiện và bảo đảm đầy đủ các điều kiện mới đối với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 12/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá như sau:
1. Bổ sung
“Điều 7a. Nghĩa vụ ký Báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá của thẩm định viên về giá hành nghề
1. Thẩm định viên về giá hành nghề trừ thẩm định viên về giá hành nghề là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký ít nhất 10 bộ Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá trong năm được thông báo hành nghề.
2. Đến hết ngày 15 tháng 12 của năm hành nghề, thẩm định viên về giá đã hành nghề từ 06 tháng trong năm trở lên không ký đủ 10 bộ Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá trong năm thì không được đăng ký hành nghề trong năm liền kề tiếp theo.”
2. Bổ sung
“Điều 8a. Yêu cầu đối với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá
1. Là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 hoặc điểm c khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 hoặc điểm c khoản 5 Điều 39 Luật giá.
2. Có ít nhất 03 năm (36 tháng) là thẩm định viên về giá hành nghề trước khi trở thành người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá.
3. Không là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong khoảng thời gian 01 năm (12 tháng) tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“7. Doanh nghiệp thẩm định giá đang trong thời gian bị đình chỉ hoặc tạm ngừng hoạt động thẩm định giá. Trong thời gian doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm một trong các điều kiện tương ứng loại hình doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 39 của Luật Giá nhưng chưa bị đình chỉ hoạt động thẩm định giá thì không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“1. Giá dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và được ghi trong hợp đồng thẩm định giá; trường hợp việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm định giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”
5. Bổ sung
“Điều 12a. Giải quyết tranh chấp về kết quả thẩm định giá giữa doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng thẩm định giá
Khi phát sinh tranh chấp về kết quả thẩm định giá giữa doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng thẩm định giá, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo các hình thức sau:
1. Thương lượng, hòa giải trên cơ sở những cam kết đã ghi trong hợp đồng thẩm định giá.
2. Giải quyết bằng trọng tài thương mại.
3. Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.”
6. Bổ sung
“Điều 12b. Kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu do doanh nghiệp thẩm định giá xây dựng với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
7. Sửa đổi, bổ sung
"1.
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định;
đ) Danh sách xác nhận của doanh nghiện về vốn góp của các thành viên trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
e) Biên lai nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;”
“2.
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định;
c) Biên lai nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;”
8. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 15. Thời hạn cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ 01 (một) bộ hồ sơ do doanh nghiệp lập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định này, Bộ Tài chính cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp thẩm định giá.
2. Trường hợp từ chối cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”
9. Sửa đổi, bổ sung
“đ) Doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản; tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; thay đổi cổ đông hoặc thành viên góp vốn là thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp;
g) Có thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp: bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; bị kết án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên; có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính bị xử phạt vi phạm hành chính.”
10. Bổ sung
“3. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá tài sản hoặc cơ quan chủ trì thành lập Hội đồng thẩm định giá có trách nhiệm gửi 01 bản sao Báo cáo kết quả thẩm định giá hoặc Kết luận thẩm định giá tài sản qua đường công văn, fax hoặc hệ thống báo cáo điện tử về Bộ Tài chính để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cung cấp thông tin và quản lý nhà nước về thẩm định giá trừ trường hợp tài sản thuộc danh mục tài sản bí mật nhà nước.”
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các doanh nghiệp thẩm định giá đã nộp đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.
2. Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ phải bảo đảm điều kiện của người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc quy định tại Điều 1 Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1 Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 25/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 323/2016/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4165/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn về công tác thẩm định giá thiết bị cho dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 78/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá về thẩm định giá
- 5 Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đấu thầu 2013
- 3 Luật Đầu tư 2014
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 25/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 323/2016/TT-BTC quy định về kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4165/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn về công tác thẩm định giá thiết bị cho dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Thông tư 60/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá