Nghị định 133/2013/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Tiết 2 Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn về tài chính, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu các nhóm hàng hóa nông, lâm, thủy sản theo quy định, có khoản vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nhưng gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay.
Chính sách gia hạn thời gian vay vốn tín dụng xuất khẩu
Nghị định quy định chi tiết về việc nới lỏng thời hạn trả nợ đối với các khoản vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cụ thể như sau:
- Thời gian gia hạn: Cho phép gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa là 36 tháng. Quy định này đồng nghĩa với việc tổng thời gian vay vốn tối đa sau khi được gia hạn không được vượt quá mốc 36 tháng.
- Nhóm hàng xuất khẩu được áp dụng: Chính sách ưu đãi này chỉ áp dụng giới hạn đối với các khoản vay phục vụ cho các nhóm mặt hàng xuất khẩu cụ thể bao gồm: cà phê, hạt điều đã qua chế biến, rau quả và thủy sản.
- Điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp: Để được xem xét gia hạn thời gian vay vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp bị phát sinh lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong cả hai năm 2011 và năm 2012.
- Doanh nghiệp lâm vào tình trạng không thể tự cân đối được nguồn vốn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng tiến độ và điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 133/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2013.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 133/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2,
"2. Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa là 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa 36 tháng) đối với khoản vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các nhóm hàng xuất khẩu cà phê, hạt điều đã qua chế biến, rau quả, thủy sản với điều kiện doanh nghiệp bị lỗi trong năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2013.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 201/2011/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 104/2012/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 5 Thông tư 201/2011/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 35/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 104/2012/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành