Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 135-TN được ban hành năm 1959 bởi Bộ Thương nghiệp nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quan trọng của Nghị định số 139-BTN/PC ngày 26 tháng 04 năm 1958 quy định về thể lệ đăng ký nhãn hiệu thương phẩm. Văn bản này đóng vai trò thiết lập quy trình, thủ tục hành chính chặt chẽ và minh bạch hơn đối với hoạt động đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn bấy giờ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cá nhân, xí nghiệp kinh doanh có nhu cầu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương phẩm cho các sản phẩm, hàng hóa của mình. Cơ quan chịu trách nhiệm thực thi và quản lý trực tiếp bao gồm Ủy ban Hành chính các tỉnh, thành phố, Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh thuộc Bộ Thương nghiệp, cùng các Ty, Sở quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh (hoặc Ty Thương nghiệp tại các địa phương chưa thành lập Ty quản lý chuyên trách).

Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thương phẩm (Điều 3 mới)

Người có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu thương phẩm phải nộp hồ sơ tại Ty, Sở quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh nơi cư trú (hoặc Ty Thương nghiệp đối với những nơi chưa có Ty quản lý chuyên trách). Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin đăng ký nhãn hiệu: Được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại Ty/Sở địa phương, 01 bản gửi về Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh). Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên xí nghiệp kinh doanh; thuyết minh chi tiết về hình thức (màu sắc, cách trình bày), nội dung của nhãn hiệu, số lượng nhãn hiệu xin đăng ký và số lượng thương phẩm áp dụng cho mỗi nhãn hiệu.
  • Mẫu nhãn hiệu: Nộp 35 bản cho mỗi loại nhãn hiệu. Trong đó, Ty/Sở giữ 01 bản để lưu chiểu, 01 bản để niêm yết công khai tại địa phương; số bản còn lại gửi về Cục để lưu hồ sơ và niêm yết tại các địa phương khác. Yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu nhãn hiệu là phải vẽ hoặc in trên giấy tốt, sử dụng màu sắc bền, không phai nhạt theo thời gian. Trường hợp nhãn hiệu quá to hoặc quá bé thì phải thể hiện theo khuôn khổ chuẩn là 0m18 x 0m12.
  • Tài liệu bổ sung đối với thuốc và thực phẩm có hóa chất: Phải nộp kèm theo 02 bản công thức chế biến của từng loại thương phẩm cụ thể.

Quy trình tiếp nhận và niêm yết hồ sơ (Điều 4 mới)

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do các Ty, Sở chuyển lên, Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh có trách nhiệm ghi nhận thông tin vào sổ đăng ký. Đồng thời, Cục sẽ gửi trả lại cho mỗi Ty, Sở một bản mẫu nhãn hiệu để thực hiện niêm yết công khai tại địa phương trong thời hạn 01 tháng.

Quy định về lệ phí đăng ký (Điều 5 mới)

Mức lệ phí đăng ký nhãn hiệu thương phẩm được ấn định là 5 đồng (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 175-TTg ngày 03 tháng 04 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ). Người nộp đơn có nghĩa vụ nộp khoản lệ phí này cho Ty, Sở tại địa phương để cơ quan này nộp vào kho bạc Tổng dự toán trung ương (thuộc loại 3, khoản 27, hạng 8) theo đúng chế độ giấy nạp tiền tư liệu 4 mảnh hiện hành.

Thời gian thẩm tra và nguyên tắc giải quyết khiếu nại (Điều 6 mới)

Thời gian dành cho việc thẩm tra hồ sơ và tiếp nhận, xem xét các khiếu nại liên quan đến nhãn hiệu xin đăng ký là 01 tháng rưỡi (1,5 tháng) kể từ ngày niêm yết mẫu nhãn hiệu công khai. Đối với các khiếu nại phát sinh trong thời gian thẩm tra, Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh giải quyết theo các nguyên tắc sau:

  • Nếu đơn khiếu nại có lý do chính đáng và hợp pháp, đơn xin đăng ký nhãn hiệu của người bị khiếu nại sẽ bị bác bỏ.
  • Trường hợp có nhiều người cùng nộp đơn xin đăng ký các nhãn hiệu giống nhau hoặc tương tự nhau, quyền ưu tiên cấp giấy đăng ký nhãn hiệu sẽ thuộc về người chứng minh được mình đã sử dụng nhãn hiệu đó trước.
  • Trường hợp nhãn hiệu xin đăng ký trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã sử dụng từ lâu nhưng chưa đăng ký bảo hộ, các bên sẽ giải quyết bằng phương thức thương lượng trực tiếp. Nếu thương lượng không thành công, vụ việc sẽ được chuyển giao cho Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Ủy ban Hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giám đốc Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh thuộc Bộ Thương nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này. Nghị định được ký thay Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp bởi Thứ trưởng Lê Trung Toản.

BỘ THƯƠNG NGHIỆP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 135-TN

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 1959

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH SỐ 139-BTN/PC NGÀY 26-04-1958 QUY ĐỊNH THỂ LỆ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU THƯƠNG PHẨM

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định của Thủ tướng Chính phủ số 175-TTg ngày 03 tháng 04 năm 1958;
Căn cứ Nghị định của Bộ Thương nghiệp số 139-BTN/PC ngày 26 tháng 04 năm 1958;
Xét nhu cầu công tác.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay thay thế điều 3, điều 4, điều 5điều 6 của Nghị định Bộ Thương nghiệp số 139-BTN/PC ngày 26 tháng 04 năm 1958 bằng những điều dưới đây:

“Điều 3 mới: người xin đăng ký nhãn hiệu thương phẩm phải nạp tại Ty, Sở quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh nơi mình ở (nơi nào chưa có Ty quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh thì nạp cho Ty thương nghiệp) những giấy tờ sau đây:

Đơn xin đăng ký nhãn hiệu; trong đơn phải ghi rõ họ tên địa chỉ người xin và xí nghiệp kinh doanh; thuyết minh hình thức (màu sắc, cách trình bày) và nội dung của nhãn hiệu, xin đăng ký mấy loại nhãn hiệu và mỗi nhãn hiệu dùng cho bao nhiêu thương phẩm (đơn làm thành 2 bản; 1 bản để lưu chiểu tại Ty, Sở, 1 bản gửi về cho Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh thuộc Bộ thương nghiệp).

Mẫu nhãn hiệu mỗi loại 35 bản (Ty, Sở giữ 1 bản để lưu chiểu, 1 bản để niêm yết; số còn lại thì gửi về Cục để lưu hồ sơ và để gửi niêm yết tại các địa phương khác). Mẫu phải vẽ hoặc in trên giấy tốt với màu sắc để lâu không phai nhạt. Nếu nhãn hiệu to quá hoặc bé quá thì phải vẽ theo khuôn khổ 0m18 x 0m12.

Đối với các loại thuốc và thực phẩm có hóa chất thì phải kèm theo bản công thức chế biến của từng loại thương phẩm (làm thành 2 bản).”

“Điều 4 mới: Sau khi nhận đủ hồ sơ (đơn từ hợp lệ) do Ty, Sở Quản lý thủ công nghiệp và công nhân tư bản tư doanh chuyển đến, Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh ghi vào sổ đăng ký và gửi cho mỗi Ty, Sở một bản mẫu nhãn hiệu để niêm yết tại địa phương trong thời gian một tháng.”

“Điều 5 mới: Tiền lệ phí đăng ký nhãn hiệu ghi ở điều 7 Nghị định của Thủ tướng Chính phủ số 175-TTg ngày 03 tháng 04 năm 1958 nay quy định là 5 đồng; số tiền này đương sự phải nạp cho Ty, Sở để Ty, Sở nạp vào kho bạc Tổng dự toán trung ương, loại 3 khoản 27, hạng 8 theo đúng chế độ giấy nạp tiền tư liệu (4 mảnh hiện hành)”.

“Điều 6 mới: Thời gian để thẩm tra và xét các khiếu nại về nhãn hiệu xin đăng ký là một tháng rưỡi kể từ ngày niêm yết mẫu nhãn hiệu.

Đối với các khiếu nại trong thời gian thẩm tra nhãn hiệu cơ quan phụ trách đăng ký (Cục quản lý Thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh) giải quyết như sau:

Nếu khiếu nại có lý lẽ chính đáng thì đơn xin đăng ký của người kia sẽ bị bác bỏ.

Nếu nhiều người xin đăng ký nhãn hiệu giống nhau hoặc tương tự thì người nào đã dùng nhãn hiệu đó trước sẽ được cấp giấy đăng ký nhãn hiệu.

Nếu nhãn hiệu xin đăng ký giống nhãn hiệu của một người khác đã dùng từ lâu mà không đăng ký thì giải quyết bằng cách thương lượng trực tiếp giữa hai bên. Trường hợp không thể giải quyết được bằng cách thương lượng thì sẽ do tòa án xét xử.”

Điều 2. Ủy ban Hành chính thành phố, tỉnh, ông Giám đốc Cục Quản lý thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh Bộ Thương nghiệp có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG





Lê Trung Toản

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 135-TN năm 1959 sửa đổi Nghị định 139-BTN/PC quy định thể lệ đăng ký nhãn hiệu thương phẩm do Bộ Thương Nghiệp ban hành

Số hiệu: 135-TN
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 06/03/1959
Nơi ban hành: Bộ Thương nghiệp
Người ký: Lê Trung Toản
Ngày công báo: 25/03/1959
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 21/03/1959
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 135-TN năm 1959 sửa đổi Nghị định 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký