Nghị định 139-BTN/PC năm 1958 do Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp ban hành quy định chi tiết về thể lệ đăng ký nhãn hiệu thương phẩm nhằm cụ thể hóa Điều 6 Nghị định số 175-TTg ngày 3 tháng 4 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ.
Văn bản này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh công thương nghiệp muốn thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa của mình tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện đăng ký nhãn hiệu thương phẩmĐể được quyền đăng ký nhãn hiệu thương phẩm, chủ thể nộp đơn bắt buộc phải có giấy đăng ký kinh doanh công thương nghiệp hợp pháp theo quy định.
- Thành phần hồ sơ đăng ký nhãn hiệuNgười xin đăng ký nhãn hiệu thương phẩm phải chuẩn bị và nộp đầy đủ các loại giấy tờ sau đây cho cơ quan phụ trách đăng ký nhãn hiệu:
- Đơn xin đăng ký nhãn hiệu: Trong đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên xí nghiệp kinh doanh, các loại nhãn hiệu và các loại thương phẩm tương ứng. Trường hợp một nhãn hiệu dùng chung cho nhiều loại thương phẩm thì phải kê khai chi tiết từng loại một.
- Mẫu nhãn hiệu: Nộp 04 bản cho mỗi loại, yêu cầu vẽ hoặc in trên giấy chất lượng tốt với màu sắc bền, không phai nhạt theo thời gian. Đối với nhãn hiệu có kích thước lớn, phải thu nhỏ lại theo đúng khuôn khổ chuẩn là 0m18 x 0m12.
- Bản kê khai phẩm chất thương phẩm: Đối với các loại thương phẩm thuộc diện quy định tại Điều 3 Nghị định số 175-TTg, hồ sơ phải đính kèm công thức chế biến chi tiết và mẫu thương phẩm thực tế.
- Bản chứng nhận kiểm nghiệm (nếu có).
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh công thương nghiệp đã được chính quyền địa phương thị thực hợp lệ.
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ từ người nộp đơn, cơ quan phụ trách đăng ký nhãn hiệu thực hiện các bước sau:
- Ghi nhận thông tin đơn vào sổ nhận đơn chính thức.
- Cấp cho người nộp đơn một giấy chứng nhận thu đơn, trong đó ghi nhận rõ ràng ngày, tháng, năm thu nhận hồ sơ.
- Tiến hành công bố công khai đơn xin đăng ký cùng mẫu nhãn hiệu trên một tờ báo trong thời gian 03 ngày liên tiếp để công chúng được biết.
Mức lệ phí đăng ký nhãn hiệu thương phẩm được ấn định là 2.000 đồng (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 175-TTg). Toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu sẽ do người nộp đơn tự chi trả.
- Thời hạn thẩm tra và cơ chế giải quyết khiếu nại trong quá trình đăng kýThời gian dành cho việc thẩm tra hồ sơ và tiếp nhận, xem xét các khiếu nại liên quan đến nhãn hiệu xin đăng ký là 03 tháng, tính từ ngày bắt đầu công bố đơn trên báo chí. Việc xử lý khiếu nại trong giai đoạn này được thực hiện như sau:
- Nếu người khiếu nại đưa ra được các lý lẽ và căn cứ chính đáng, cơ quan đăng ký sẽ bác bỏ đơn xin đăng ký nhãn hiệu đó.
- Trường hợp có nhiều người cùng nộp đơn xin đăng ký các nhãn hiệu giống nhau hoặc tương tự nhau, quyền đăng ký sẽ được ưu tiên cấp cho người chứng minh được mình đã sử dụng nhãn hiệu đó trước trên thực tế.
- Trường hợp một người nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của một người khác đã sử dụng từ lâu nhưng chưa đăng ký, cơ quan chức năng sẽ hướng dẫn hai bên tự thương lượng trực tiếp. Nếu thương lượng không thành, vụ việc sẽ được chuyển cho Tòa án xét xử theo thẩm quyền.
Sau khi kết thúc thời hạn 03 tháng thẩm tra, nếu hồ sơ không bị khiếu nại hoặc các khiếu nại đã được giải quyết xong và xét thấy không có bất kỳ nội dung nào trái với các quy định pháp luật hiện hành, cơ quan phụ trách đăng ký nhãn hiệu sẽ chính thức cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho người nộp đơn.
- Giải quyết khiếu nại sau khi nhãn hiệu đã được đăng ký và sử dụngĐối với trường hợp nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký và đưa vào sử dụng thực tế, nếu phát sinh khiếu nại trong vòng 03 tháng kể từ thời điểm đăng ký, việc giải quyết cũng sẽ ưu tiên dựa trên nguyên tắc thương lượng giữa các bên. Nếu hai bên không thể đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền phân xử.
- Trách nhiệm thi hànhCác cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này bao gồm: Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh và Giám đốc Vụ quản lý Công thương thuộc Bộ Thương nghiệp.
| BỘ THƯƠNG NGHIỆP | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 139-BTN/PC | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 1958 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP
Căn cứ nghị định của Thủ tướng Chính phủ, số 175-TTg, ngày 3 tháng 4 năm 1958;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. - Muốn đăng ký nhãn hiệu thương phẩm phải có đăng ký kinh doanh công thương nghiệp.
- Đơn xin đăng ký nhãn hiệu, trong đơn phải ghi rõ tên, họ, địa chỉ người xin và xí nghiệp kinh doanh các loại nhãn hiệu và các loại thương phẩm. Nếu xin đăng ký một nhãn hiệu dùng cho nhiều loại thương phẩm thì phải kê từng loại một.
- Mẫu nhãn hiệu mỗi loại bốn bản, mẫu phải vẽ hoặc in trên giấy tốt với màu sắc để lâu không phai nhạt. Nếu nhãn hiệu to thì phải thu nhỏ lại theo khuôn khổ 0m18 x 0m12.
- Một bản kê khai phẩm chất thương phẩm, đối với các thương phẩm ghi ở điều 3 nghị định Thủ tướng Chính phủ số 175-TTg, ngày 3 tháng 4 năm 1958 thì phải kèm theo công thức chế biến và mẫu thương phẩm.
- Một bản chứng nhận kiểm nghiệm (nếu có).
- Một bản sao giấy đăng ký kinh doanh công thương nghiệp do chính quyền địa phương thị thực.
Đối với các khiếu nại trong thời gian thẩm tra nhãn hiệu xin đăng ký thì cơ quan phụ trách đăng ký nhãn hiệu giải quyết như sau:
- Nếu người khiếu nại có lý lẽ chính đáng thì đơn xin đăng ký nhãn hiệu bị bác bỏ.
- Nếu nhiều người xin đăng ký nhãn hiệu giống nhau hoặc tương tự thì người nào đã dùng nhãn hiệu đó trước sẽ cấp giấy đăng ký nhãn hiệu.
- Nếu một người xin đăng ký nhãn hiệu giống nhãn hiệu của một người đã dùng từ lâu mà không đăng ký thì giải quyết bằng cách thương lượng trực tiếp giữa hai bên.
Trong trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ do tòa án xét xử.
| BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP |
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Thông tư 136-TN năm 1959 hướng dẫn Nghị định 175-TTg về việc đăng ký nhãn hiệu thương phẩm do Bộ Thương Nghiệp ban hành
- 3 Nghị định 175-TTg năm 1958 quy định thể lệ dùng nhãn hiệu thương phẩm do Thủ tướng ban hành
- 4 Công văn 1115/QLCL-VP năm 2014 về chấp thuận cho việc sử dụng và đăng ký phần chữ NAFIQAD cho nhãn hiệu NAFIQAD BRANCH 6, hình do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Thông tư 136-TN năm 1959 hướng dẫn Nghị định 175-TTg về việc đăng ký nhãn hiệu thương phẩm do Bộ Thương Nghiệp ban hành
- 3 Nghị định 175-TTg năm 1958 quy định thể lệ dùng nhãn hiệu thương phẩm do Thủ tướng ban hành
- 4 Công văn 1115/QLCL-VP năm 2014 về chấp thuận cho việc sử dụng và đăng ký phần chữ NAFIQAD cho nhãn hiệu NAFIQAD BRANCH 6, hình do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành