Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 79/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động khai thuê hải quan tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân thực hiện dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (đại lý hải quan), nhân viên đại lý hải quan, các chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Điều kiện thành lập và hoạt động của đại lý hải quan

  • Thương nhân muốn hoạt động với tư cách là đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện cốt lõi: Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có ghi nhận ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; sở hữu ít nhất 01 nhân viên đại lý hải quan được cấp thẻ; đáp ứng đầy đủ điều kiện về nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để phục vụ việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các địa phương đã triển khai hệ thống này.

Tiêu chuẩn và các trường hợp cấm đối với nhân viên đại lý hải quan

  • Tiêu chuẩn tuyển dụng: Nhân viên đại lý hải quan phải là công dân Việt Nam, tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên thuộc các khối ngành kinh tế hoặc luật, đồng thời phải sở hữu chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Các đối tượng tuyệt đối không được làm nhân viên đại lý hải quan bao gồm: Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù; người từng bị xử lý hành chính về các hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ cấp thẻ; công chức, viên chức nhà nước đang tại chức. Đại lý hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện này của nhân viên mình.

Thủ tục cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

  • Thẻ nhân viên đại lý hải quan do cơ quan Hải quan cấp trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thẻ ghi nhận đầy đủ thông tin về họ tên, số CMND của nhân viên và tên đại lý hải quan chủ quản. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bao gồm: Văn bản đề nghị từ đại lý hải quan chủ quản (nêu rõ họ tên, số và ngày cấp CMND của nhân viên) kèm theo bản sao công chứng các văn bằng chuyên môn (kinh tế, luật) và chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
  • Khi thực hiện các giao dịch trực tiếp với cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan bắt buộc phải xuất trình Thẻ nhân viên đại lý hải quan và Giấy chứng minh nhân dân khi được yêu cầu.

Trình tự đăng ký hoạt động của đại lý hải quan

  • Thương nhân tiến hành đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề dịch vụ giao nhận, khai thuê hải quan tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Trước khi chính thức đi vào hoạt động, đại lý hải quan phải nộp hồ sơ thông báo năng lực cho Cục Hải quan tỉnh nơi đặt trụ sở chính (hoặc Cục Hải quan tỉnh nơi có cửa khẩu thường xuyên hoạt động nếu địa phương đặt trụ sở không có Cục Hải quan).
  • Hồ sơ thông báo gồm: Văn bản cam kết đáp ứng và duy trì đủ điều kiện hoạt động; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao công chứng chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên; mẫu chữ ký của nhân viên có thẩm quyền ký trên tờ khai hải quan.

Quyền và nghĩa vụ của đại lý hải quan và chủ hàng

  • Trách nhiệm của đại lý hải quan: Phải ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng trước khi thực hiện dịch vụ; có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác chứng từ và thông tin lô hàng; thực hiện các công việc khai, ký tên, đóng dấu tờ khai, nộp hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để kiểm tra; thực hiện nộp thuế, lệ phí hoặc đệ trình khiếu nại khi được ủy quyền trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu thực hiện sai phạm vi ủy quyền hoặc khai sai thông tin do chủ hàng cung cấp.
  • Trách nhiệm của chủ hàng: Ký kết hợp đồng rõ ràng về phạm vi ủy quyền; cung cấp đầy đủ, chính xác, hợp pháp các chứng từ, thông tin liên quan đến lô hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu cung cấp thông tin sai lệch, chứng từ không hợp pháp dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của đại lý hải quan.

Chính sách hỗ trợ từ phía cơ quan Hải quan

  • Cơ quan Hải quan thực hiện hỗ trợ miễn phí cho các đại lý hải quan trong các hoạt động: Kết nối mạng kỹ thuật giữa đại lý và cơ quan hải quan; tư vấn nghiệp vụ thủ tục hải quan và chính sách thuế xuất nhập khẩu; cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới; tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hải quan.

Chế tài xử lý vi phạm đối với đại lý và nhân viên

  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định thu hồi hoặc dừng hoạt động của đại lý hải quan theo đề nghị của Tổng cục Hải quan khi đại lý không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động; thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật; tự ý thay đổi tên, địa chỉ trái phép nhằm buôn lậu, trốn thuế; hoặc tự chấm dứt hoạt động.
  • Tạm dừng hoạt động: Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động của đại lý nếu không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định; không chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan hải quan; cho mượn danh nghĩa hoạt động. Thời gian tạm dừng kéo dài cho đến khi đại lý khắc phục xong hậu quả.
  • Thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan: Áp dụng khi nhân viên có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế; cho mượn thẻ hoặc sử dụng thẻ của người khác; dùng thẻ làm thủ tục cho doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý chủ quản; hối lộ, tiêu cực; hoặc khi đại lý chủ quản có văn bản đề nghị thu hồi.
  • Các hành vi vi phạm khác tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành: Nghị định 79/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này bãi bỏ các quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 79/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan

Đại lý làm thủ tục hải quan (d­ưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt ng­ười có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (d­ưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của ng­ười khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.

Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là công dân Việt Nam.

2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan

Các đối tượng sau đây không đ­ược làm nhân viên đại lý hải quan:

1. Ng­ười thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Ng­ười đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

3. Ng­ười đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

4. Công chức, viên chức nhà n­ước đang tại chức.

Đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Điều này.

Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này đ­ược cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh th­ư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

Điều 6.Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh th­ư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Chương 2:

ĐĂNG KÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG

Điều 7.Trình tự đăng ký hoạt động đại lý hải quan

1. Th­ương nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi bổ sung ngành nghề này vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Tr­ước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ sau cho Cục Hải quan tỉnh, nơi đại lý hải quan có trụ sở chính. Tr­ường hợp nơi đại lý hải quan có trụ sở chính không có Cục Hải quan tỉnh thì nộp cho Cục Hải quan tỉnh có cửa khẩu nơi đại lý hải quan th­ường xuyên hoạt động:

a) Văn bản của đại lý hải quan thông báo đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

b) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan;

d) Mẫu chữ ký của nhân viên đại lý hải quan có thẩm quyền khai trên tờ khai hải quan.

Điều 8.Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan;

b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Xuất trình hàng hoá để cơ quan Hải quan kiểm tra.

4. Thực hiện các công việc sau khi đ­ược uỷ quyền theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, lệ phí và các khoản thu khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đệ trình các khiếu nại, yêu cầu xét lại hay điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Chịu trách nhiệm trư­ớc pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc đ­ược ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.

Điều 9.Trách nhiệm của chủ hàng

1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi uỷ quyền, trách nhiệm của mỗi bên.

2. Cung cấp cho đại lý hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật đối với tr­ường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng, cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của các đại lý hải quan.

Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải xuất trình các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng minh nhân dân (khi đ­ược yêu cầu).

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan.

Điều 12.Hỗ trợ của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

1. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

2. Tư­ vấn về thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

4. Tập huấn, bồi d­ưỡng pháp luật về hải quan.

Chương 3:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Khen thưởng

Đại lý hải quan có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan thì đ­ược khen th­ưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Đối với đại lý hải quan

a) Tổng cục Hải quan đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố quyết định dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này;

- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;

- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ không đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích buôn lậu, gian lận th­ương mại, trốn thuế;

- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động.

b) Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan;

- Cho m­ượn danh nghĩa trong hoạt động đại lý hải quan.

Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.

2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:

Cơ quan Hải quan quyết định thu hồi thẻ của nhân viên đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

a) Nhân viên đại lý hải quan có một trong các hành vi vi phạm sau:

- Buôn lậu, gian lận thư­ơng mại, trốn thuế;

- Cho ng­ười khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của ng­ười khác;

- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;

- Hối lộ nhân viên hải quan hoặc có các hành vi tiêu cực khác liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan có văn bản đề nghị cơ quan Hải quan thu hồi thẻ.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật khác của đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan trong lĩnh vực hải quan, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm h­ướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ tr­ưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Số hiệu: 79/2005/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/06/2005
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 27/06/2005
Số công báo: Từ số 32 đến số 33
Ngày hiệu lực: 12/07/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký