Nghị định số 143-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp nhằm thiết lập hệ thống quản lý thống nhất các công việc về tư pháp, xây dựng pháp luật và tuyên truyền giáo dục pháp luật trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Tư pháp, các cơ quan tư pháp ở các cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã), các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân các cấp, cũng như các tổ chức pháp chế và cố vấn pháp luật tại các doanh nghiệp, tổng công ty nhà nước.
Chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, thực hiện chức năng giúp Hội đồng Bộ trưởng quản lý thống nhất các công việc về tư pháp trong cả nước. Các mảng công tác trọng tâm bao gồm:
- Thực hiện công tác dự thảo pháp luật và quản lý về mặt tổ chức đối với các tòa án địa phương cùng các công tác tư pháp khác.
- Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa trong cán bộ và nhân dân.
- Góp phần bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật, tăng cường chuyên chính vô sản, đồng thời thực hiện quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp được giao các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước:
- Công tác xây dựng và hệ thống hóa pháp luật: Tổng hợp và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định kế hoạch xây dựng các dự án pháp luật và hướng dẫn thực hiện kế hoạch; trực tiếp xây dựng hoặc phối hợp với các ngành xây dựng các dự án pháp luật; hướng dẫn công tác hệ thống hóa pháp luật và từng bước tiến hành pháp điển hóa; thẩm tra, đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản không phù hợp với pháp luật do các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân địa phương ban hành.
- Quản lý tòa án địa phương: Quản lý toàn diện về mặt tổ chức (cơ cấu, biên chế, nhân sự) và ngân sách của các tòa án địa phương; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao tổng kết công tác xét xử; hướng dẫn bầu cử thẩm phán và hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân địa phương; tổ chức bồi dưỡng chính trị và pháp lý cho thẩm phán và hội thẩm nhân dân.
- Quản lý các chế định tư pháp bổ trợ: Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy chế về giám định tư pháp, chấp hành án, công chứng, lý lịch tư pháp và quy chế luật sư; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chế này.
- Hướng dẫn nghiệp vụ pháp chế và tuyên truyền: Hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ chức pháp chế của các Bộ, Ủy ban Nhà nước và các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng; hướng dẫn hoặc tổ chức phối hợp liên ngành về công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân viên nhà nước và nhân dân.
- Đào tạo và quản lý cán bộ: Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định biên chế, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên ngành tư pháp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp lý; nghiên cứu khoa học pháp lý phục vụ công tác xây dựng, thi hành pháp luật và các hoạt động khác của ngành.
- Phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm: Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Nội vụ tổ chức công tác thống kê tư pháp, tổng kết tình hình phạm tội; kiến nghị Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt và ban hành các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm ngăn ngừa, đấu tranh chống tội phạm.
- Hợp tác quốc tế và quản lý nội bộ: Thực hiện hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp lý theo đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; quản lý cán bộ, tổ chức, biên chế, ngân sách và tài sản của Bộ.
Hệ thống tổ chức ngành tư pháp toàn quốc
Hệ thống tư pháp được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở bao gồm:
- Bộ Tư pháp ở cấp trung ương.
- Sở Tư pháp ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.
- Ban Tư pháp ở cấp quận, huyện, thị xã và các đơn vị hành chính tương đương.
- Ban Tư pháp ở cấp xã, phường và các đơn vị hành chính tương đương.
- Tại các Bộ, Ủy ban Nhà nước và một số cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có Vụ Pháp chế. Tại các sở chuyên môn, liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty, xí nghiệp có cố vấn pháp luật.
Cơ cấu bộ máy làm việc của Bộ Tư pháp
Bộ máy của Bộ Tư pháp được phân định rõ ràng thành các đơn vị chuyên trách:
- Các vụ xây dựng pháp luật (được tổ chức theo các lĩnh vực cần thiết).
- Vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật (quản lý tạp chí của Bộ và Nhà xuất bản pháp lý).
- Viện nghiên cứu khoa học pháp lý.
- Vụ quản lý tòa án.
- Vụ quản lý các tổ chức tư pháp khác.
- Vụ tổ chức và cán bộ.
- Vụ đào tạo.
- Văn phòng Bộ.
- Trường Đại học pháp lý và các đơn vị trực thuộc khác của Bộ. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các vụ, viện, trường trực thuộc.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, và chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm thi hành Nghị định.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143-HĐBT | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 1981 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981và Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 3 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước;
Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 2- Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổng hợp và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định kế hoạch xây dựng các dự án pháp luật và hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch đó; xây dựng hoặc tham gia với các ngành xây dựng các dự án pháp luật trình Hội đồng Bộ trưởng.
Hướng dẫn công tác hệ thống hoá pháp luật và từng bước tiến hành pháp điển hóa.
Thẩm tra và đề nghị sửa đổi hoặc bãi bõ các văn bản không phù hợp với pháp luật do các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và các; Uỷ ban nhân dân địa phương ban hành.
2. Quản lý về mặt tổ chức (cơ cấu, biên chế, nhân sự) và ngân sách các toà án địa phương.
Cùng với Toà án nhân dân tối cao tổng kết công tác xét xử.
Hướng dẫn việc bầu cử thẩm phán và hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân địa phương; tổ chức việc bổi dưỡng về chính trị và pháp lý cho thẩm phán và hội thẩm nhân dân.
3. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền của mình các quy chế về giám định tư pháp, chấp hành án, công chứng, lý lịch tư pháp và quy chế luật sự; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế đó.
4. Hướng dẫn về nghiệp vụ các tổ chức pháp chế của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
5. Hướng dẫn hoặc tổ chức việc phối hợp các ngành về công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ, nhân viên Nhà nước và nhân dân.
6. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định biên chế, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên của ngành tư pháp; đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp lý.
7. Nghiên cứu khoa học pháp lý phục vụ công tác xây dựng pháp luật, thi hành pháp luật và các công tác khác của ngành tư pháp.
8. Cùng với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Nội vụ tổ chức công tác thống kê tư pháp, tổng kết tình hình phạm tội, kiến nghị Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt và ban hành các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm ngăn ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
9. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp lý theo đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
10. Quản lý cán bộ, tổ chức, biên chế, ngân sách, tài sản của Bộ.
Điều 3.- Hệ thống tư pháp trong cả nước gồm có:
a. Bộ Tư pháp.
b. Sở Tư pháp ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.
c. Ban Tư pháp ở cấp quận, huyện, thị xã và các đơn vị hành chính tương đương.
d. Ban Tư pháp ở cấp xã, phường và các đơn vị hành chính tương đương.
e. Ở các Bộ; các Uỷ ban Nhà nước và một số cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có vụ Pháp chế.
Ở các sở chuyên môn, liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty, xí nghiệp có cố vấn pháp luật.
Điều 4- Bộ máy của Bộ Tư pháp gồm có:
1. Các vụ xây dựng pháp luật (tổ chức theo lĩnh vực cần thiết).
2. Vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật (có tạp chí của Bộ và Nhà xuất bản pháp lý).
3. Viện nghiên cứu khoa học pháp lý.
4. Vụ quản lý tòa án.
5. Vụ quản lý các tổ chức tư pháp khác.
6. Vụ tổ chức và cán bộ.
7. Vụ đào tạo.
8. Văn phòng.
9. Trường Đại học pháp lý, và các đơn vị trực thuộc khác của Bộ.
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các vụ, viện, trường do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 5- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phạm Văn Đồng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 1212/2006/QĐ-BTP đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 02/2006/QĐ-BTP ban hành Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp
- 1 Quyết định 1212/2006/QĐ-BTP đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản trái pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do các địa phương ban hành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 02/2006/QĐ-BTP ban hành Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Hiến pháp năm 1980
- 4 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 5 Nghị định 35-CP năm 1981 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành