Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 38-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp, nhằm xác lập cơ chế quản lý nhà nước thống nhất và hiệu quả đối với công tác tư pháp trong giai đoạn mới.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước về tư pháp, xây dựng pháp luật, quản lý tòa án địa phương, thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, đào tạo cán bộ pháp lý và hợp tác quốc tế. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, hệ thống Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư pháp.

Chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước thống nhất trong phạm vi cả nước đối với các lĩnh vực:

  • Xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật, thực hiện phổ biến và giáo dục pháp luật trong nhân dân.
  • Quản lý về mặt tổ chức đối với Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (gọi chung là Tòa án địa phương).
  • Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ pháp lý cho cả nước.
  • Quản lý các công tác tư pháp khác theo sự phân công và giao phó của Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Tư pháp

Nghị định quy định chi tiết các nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trên nhiều lĩnh vực trọng yếu:

  • Về xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật: Tổng hợp chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của các Bộ, ngành; phối hợp với Văn phòng Chính phủ dự thảo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh dài hạn và hàng năm trình Chính phủ. Trực tiếp soạn thảo và trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh về dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thẩm định, cho ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự án luật, pháp lệnh do các Bộ, ngành khác chủ trì soạn thảo trước khi trình Chính phủ. Chủ trì hệ thống hóa văn bản pháp luật trong phạm vi chức năng và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản trái Hiến pháp, pháp luật.
  • Về quản lý Tòa án nhân dân địa phương: Bảo đảm cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động; thống nhất quản lý ngân sách của Tòa án địa phương. Phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ quyết định tổng biên chế và trực tiếp quyết định biên chế cụ thể cho từng Tòa án địa phương. Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và cán bộ Tòa án. Phối hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định danh sách Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán cấp tỉnh; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Chánh án, Phó Chánh án Tòa án địa phương và Tòa án quân sự; đề nghị bổ nhiệm, cách chức Thẩm phán để Hội đồng tuyển chọn xem xét. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể và cá nhân thuộc Tòa án địa phương.
  • Về tổ chức, thi hành án dân sự: Trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn, chế độ chính sách về thi hành án dân sự. Xây dựng bộ máy tổ chức, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho đội ngũ thi hành án dân sự.
  • Về công tác hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp: Quản lý nhà nước đối với các hoạt động luật sư, công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp và thống kê tư pháp. Thống nhất quản lý các loại biểu mẫu, sổ sách chuyên ngành và trình Chính phủ ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của các tổ chức bổ trợ tư pháp.
  • Về công tác hòa giải ở cơ sở: Ban hành hướng dẫn về nghiệp vụ hòa giải các tranh chấp trong nhân dân; trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổng kết hoạt động của các tổ hòa giải tại địa phương.
  • Về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phổ biến pháp luật: Trình và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình giảng dạy pháp luật trong trường học. Quy hoạch, kế hoạch hóa công tác đào tạo cán bộ pháp lý bậc đại học, sau đại học; quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ ngành Tòa án, tư pháp, pháp chế, luật sư, công chứng, hộ tịch. Tổ chức nghiên cứu khoa học pháp lý và phát triển hệ thống thông tin pháp lý.
  • Về hợp tác quốc tế: Xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp; quản lý, chỉ đạo thực hiện các dự án này. Trình Chính phủ quyết định việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế và tham gia các tổ chức quốc tế chuyên ngành.
  • Về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tiến hành thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền pháp luật quy định.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp

Bộ máy của Bộ Tư pháp được thiết lập chặt chẽ, phân định rõ giữa cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp:

  • Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm 12 đơn vị: Văn phòng Bộ; Vụ Kế hoạch - tài chính; Vụ quản lý Toà án địa phương; Cục thi hành án dân sự; Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật; Vụ quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp; Vụ Pháp luật hình sự, hành chính; Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; Thanh tra Bộ.
  • Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ bao gồm 4 đơn vị: Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý; Trường Đại học Luật (và Phân hiệu Đại học Luật tại Thành phố Hồ Chí Minh); Báo Pháp luật; Tạp chí Dân chủ và pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của từng đơn vị trực thuộc nêu trên.

Hệ thống tổ chức tư pháp ở địa phương

Hệ thống cơ quan tư pháp địa phương được tổ chức tương ứng theo các cấp hành chính:

  • Cấp tỉnh và tương đương thiết lập Sở Tư pháp.
  • Cấp huyện và tương đương thiết lập Phòng Tư pháp.
  • Cấp xã và tương đương thiết lập Ban Tư pháp.

Các cơ quan tư pháp địa phương hoạt động theo cơ chế song trùng trực thuộc: vừa là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cùng cấp, vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan tư pháp cấp trên trực tiếp. Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy của các tổ chức tư pháp địa phương này.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 38-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 04 tháng 06 năm 1993) và thay thế hoàn toàn Nghị định số 143-HĐBT ngày 22 tháng 11 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 38-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 1993

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 38-CP NGÀY 4-6-1993VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ TƯ PHÁP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ tư pháp và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước thống nhất về công tác tư pháp; xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý về mặt tổ chức Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực (gọi chung là Toà án địa phương); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp lý và quản lý các công tác tư pháp khác được Chính phủ giao.

Điều 2.- Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Về xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật.

Tổng hợp chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cùng Văn phòng Chính phủ dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh dài hạn và hàng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh về dân sự, các dự án luật, pháp lệnh khác theo sự phân công của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh đó.

Xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự án luật, pháp lệnh, văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ.

Phối hợp với Văn phòng Chính phủ trong việc tổ chức chỉ đạo công tác hệ thống hoá văn bản pháp luật.

Hệ thống hoá văn bản pháp luật trong phạm vi chức năng của Bộ; kiến nghị sửa đổi, bổ xung hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không phù hợp với Hiến pháp và pháp luật.

2. Về quản lý Toà án nhân dân địa phương.

Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của các Toà án địa phương, thống nhất quản lý ngân sách Toà án địa phương.

Trình Chính phủ quyết định tổng biên chế Toà án của các địa phương sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, quy định biên chế cho từng Toà án địa phương sau khi trao đổi ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế độ, chính sách đối với thẩm phán, hội thẩm nhân dân và cán bộ Toà án địa phương; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giải quyết việc thực hiện các chế độ, chính sách đó.

Sau khi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định danh sách các thành viên Hội đồng tuyển chọn thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực; xem xét và đề nghị bổ nhiệm hoặc cách chức thẩm phán Toà án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để Hội đồng tuyển chọn thẩm phán xem xét và trình Chủ tịch nước quyết định.

Trong phạm vi chức năng kiểm tra hoạt động của các Toà án địa phương thực hiện chế độ khen thưởng và kỷ luật đối với tập thể, cá nhân của Toà án địa phương.

3. Về tổ chức, thi hành án dân sự.

Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chế độ, chính sách cụ thể, các văn bản pháp luật hướng dẫn về công tác tổ chức thi hành án dân sự; xây dựng tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án và đội ngũ thi hành án dân sự.

4. Về công tác tư pháp khác.

Thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với tổ chức và hoạt động luật sư, công chứng, giám định, hộ tịch và các hoạt động tư pháp khác; trình Chính phủ quyết định (hoặc quyết định theo sự uỷ quyền của Chính phủ) quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức luật sư, công chứng, giám định; thống nhất quản lý các biểu mẫu, sổ sách về công chứng, hộ tịch, thống hê tư pháp, lý lịch tư pháp; quản lý các công việc về quốc tịch theo quy định.

5. Về công tác hoà giải.

Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn công tác hoà giải các tranh chấp trong nhân dân; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết hoạt động của các tổ hoà giải.

6. Về đào tạo, nghiên cứu khoa học, phổ biến giáo dục pháp luật.

Trình Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và hàng năm; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình giảng dạy pháp luật trong các trường học.

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo viên chức tư pháp của cả nước, tổ chức đào tạo cán bộ pháp lý bậc đại học, cao học và sau đại học theo sự phân công của Chính phủ; thống thất việc quản lý bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ Toà án, tư pháp, pháp chế, luật sư, công chứng giám định, hộ tịch, chấp hành viên; tổ chức việc nghiên cứu khoa học pháp lý, phát triển công tác thông tin pháp lý.

7. Về hợp tác quốc tế.

Trình Chính phủ quyết định chương trình, kế hoạch và dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp; quản lý và tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch và dự án đó.

Trình Chính phủ quyết định việc ký kết, phê duyệt việc tham gia các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực tư pháp theo quy định của Chính phủ.

8. Về thanh tra và giải quyết khiếu tố.

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi chức năng của Bộ.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền.

Điều 3.- Tổ chức bộ máy của tư pháp gồm có:

a) Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1. Văn phòng,

2. Vụ Kế hoạch - tài chính,

3. Vụ quản lý Toà án địa phương,

4. Cục thi hành án dân sự,

5. Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật,

6. Vụ quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp,

7. Vụ Pháp luật hình sự, hành chính,

8. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế,

9. Vụ Hợp tác quốc tế,

10. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

11. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

12. Thanh tra Bộ.

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

1. Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý,

2. Trường đại học luật, phân hiệu đại học luật thành phố Hồ Chí Minh,

3. Báo Pháp luật,

4. Tạp chí Dân chủ và pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của các đơn vị thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Điều 4.- Hệ thống tổ chức tư pháp ở địa phương được quy định như sau:

1. ở tỉnh và cấp tương đương có Sở Tư pháp; ở huyện và cấp tương đương có Phòng Tư pháp; ở xã và cấp tương đương có Ban Tư pháp.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp chịu sự chỉ đạo và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan tư pháp cấp trên.

2. Sau khi được sự thoả thuận của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy của tổ chức tư pháp ở địa phương.

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 143-HĐBT ngày 22-11-1981.

Điều 6.- Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp

Số hiệu: 38-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/06/1993
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/08/1993
Số công báo: Số 16
Ngày hiệu lực: 04/06/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký