Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 15/2009/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính đến mức bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; các cơ quan Công an có thẩm quyền lập hồ sơ, ra quyết định và tổ chức thi hành quyết định trục xuất; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục trục xuất.

Thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

  • Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
  • Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an.

Trình tự áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

  • Tiếp nhận và lập hồ sơ đề nghị: Cơ quan phát hiện vi phạm khi xét thấy người nước ngoài đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải gửi ngay hồ sơ đến Công an cấp tỉnh nơi người đó đăng ký cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ. Đối với trường hợp vi phạm do cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý nhà nước khác ở Trung ương hoặc đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an phát hiện thì hồ sơ được gửi đến Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh.
  • Thời hạn hoàn chỉnh hồ sơ: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vi phạm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị trục xuất. Hồ sơ bao gồm: tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm; tài liệu, chứng cứ vi phạm hành chính; các hình thức xử lý đã áp dụng trước đó (nếu có); văn bản đề nghị trục xuất (đối với trường hợp không được phân cấp).
  • Quy trình giải quyết theo phân cấp thẩm quyền:
    • Trường hợp phân cấp cho Giám đốc Công an cấp tỉnh: Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất ngay sau khi hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu không đủ điều kiện thì thông báo ngay cho cơ quan phát hiện vi phạm.
    • Trường hợp phân cấp cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh: Giám đốc Công an cấp tỉnh chuyển hồ sơ và văn bản đề nghị cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh. Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh xem xét, ra quyết định trục xuất.
    • Trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định: Giám đốc Công an cấp tỉnh chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh thẩm tra. Trong thời hạn 5 ngày, Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh phải thẩm tra và báo cáo đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất.
    • Trường hợp Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh trực tiếp phát hiện hoặc tiếp nhận hồ sơ: Tiến hành lập hồ sơ trục xuất. Nếu thuộc thẩm quyền phân cấp thì Cục trưởng ra quyết định; nếu không thuộc thẩm quyền phân cấp thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an hoặc chuyển cho Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định.

Nội dung và việc gửi quyết định xử phạt trục xuất

  • Nội dung bắt buộc của quyết định: Quyết định trục xuất phải ghi rõ ngày, tháng, năm ban hành; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; thông tin cá nhân của người bị trục xuất (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu); hành vi vi phạm hành chính; điều khoản pháp luật áp dụng; hình thức xử phạt chính, bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thời gian thi hành; nơi bị trục xuất đến; cửa khẩu thi hành; cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành và chữ ký của người ra quyết định.
  • Gửi quyết định: Quyết định trục xuất phải được gửi cho đương sự, cơ quan, tổ chức là đối tác phía Việt Nam (nếu có) và Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức thi hành.

Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất

  • Các trường hợp được hoãn: Người bị trục xuất được hoãn thi hành quyết định trong trường hợp bị ốm nặng, phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khỏe không thể di chuyển (có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên); các trường hợp bất khả kháng khác; hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật.
  • Thẩm quyền quyết định hoãn:
    • Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoãn đối với trường hợp do mình ra quyết định trục xuất, trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh.
    • Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh quyết định hoãn đối với trường hợp do mình ra quyết định trục xuất, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng đơn vị quản lý người nước ngoài thuộc Cục.
    • Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định hoãn đối với trường hợp do mình ra quyết định trục xuất, trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng đơn vị quản lý xuất cảnh, nhập cảnh.
  • Tiếp tục thi hành: Khi điều kiện hoãn không còn thì quyết định xử phạt trục xuất được tiếp tục thi hành.

Xử lý trường hợp người bị trục xuất bị ốm hoặc chết trong thời gian làm thủ tục

  • Trường hợp bị ốm: Được điều trị tại nơi quản lý. Nếu ốm nặng, Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế để điều trị, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông tin cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân.
  • Trường hợp bị chết: Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức đối tác phía Việt Nam (nếu có) và Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao để phối hợp giải quyết.
  • Chi phí mai táng và đưa thi thể về nước: Do thân nhân gia đình, cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của nước họ chịu trách nhiệm chi trả. Trường hợp không thực hiện được theo các phương thức trên, Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ chịu trách nhiệm thực hiện.

Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh

  • Lập hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất bao gồm: quyết định xử phạt trục xuất; bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân thay thế; giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có) và các tài liệu liên quan khác.
  • Gửi quyết định xử phạt trục xuất cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân, đồng thời gửi một bản cho người bị trục xuất để thi hành.
  • Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc tổ chức thi hành quyết định.
  • Phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất.
  • Trực tiếp tổ chức thực hiện việc trục xuất theo quyết định.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 15/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 15/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2006/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2006 QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 04 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính:

1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.

2. Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an”.

2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Trình tự áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

1. Cơ quan phát hiện vi phạm xét thấy người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, phải gửi ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đăng ký cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Đối với trường hợp vi phạm do cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý nhà nước khác ở Trung ương, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an phát hiện thì hồ sơ vi phạm được gửi đến Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh để lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vi phạm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Hồ sơ gồm có:

a) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất;

b) Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm pháp luật hành chính;

c) Các hình thức xử lý đã áp dụng (đối với trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm);

d) Văn bản đề nghị trục xuất (đối với trường hợp không được phân cấp).

3. Đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp cho Giám đốc Công an cấp tỉnh, thì ngay sau khi hoàn chỉnh hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính, Giám đốc Công an cấp tỉnh phải xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất. Nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì phải thông báo ngay cho cơ quan phát hiện vi phạm biết.

4. Đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh thì ngay sau khi hoàn chỉnh hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, Giám đốc Công an cấp tỉnh phải chuyển hồ sơ và văn bản đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh để ra quyết định trục xuất.

Trong thời hạn năm ngày, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị trục xuất của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính. Nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì thông báo cho cơ quan phát hiện vi phạm và Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ biết.

5. Đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất thì ngay sau khi hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, Giám đốc Công an cấp tỉnh phải chuyển hồ sơ và văn bản đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất cho Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh để xem xét trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

Trong thời hạn năm ngày, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị trục xuất của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Nếu đủ điều kiện thì làm báo cáo đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất; nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì thông báo cho cơ quan phát hiện vi phạm và Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ biết.

Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị trục xuất của Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính.

6. Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh nếu trực tiếp phát hiện người nước ngoài vi phạm hành chính hoặc tiếp nhận hồ sơ vi phạm từ các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý nhà nước khác ở trung ương, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an thì tiến hành lập hồ sơ áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu đối tượng vi phạm thuộc trường hợp được phân cấp thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh ra quyết định xử phạt trục xuất; nếu không thuộc trường hợp được phân cấp thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an hoặc chuyển cho Giám đốc Công an cấp tỉnh để ra quyết định trục xuất”.

3. Điều 7 được sửa đổi như sau:

“Điều 7. Quyết định xử phạt trục xuất

1. Quyết định xử phạt trục xuất phải ghi rõ những nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định xử phạt trục xuất;

b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt trục xuất;

c) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu của người bị trục xuất;

d) Hành vi vi phạm hành chính của người bị trục xuất;

đ) Điều khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, có biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

e) Thời gian thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

g) Nơi bị trục xuất đến;

h) Cửa khẩu thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

i) Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

k) Chữ ký của người ra quyết định xử phạt trục xuất.

2. Quyết định trục xuất phải được gửi cho đương sự, cơ quan, tổ chức là đối tác phía Việt Nam (nếu có) và Bộ Ngoại giao trước khi thi hành”.

4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất

1. Người bị trục xuất được hoãn thi hành quyết định trong những trường hợp sau đây:

a) Bị ốm nặng, phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khỏe không thể thực hiện được quyết định xử phạt trục xuất có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên hoặc các trường hợp bất khả kháng khác;

b) Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật.

2. Trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất.

3. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh, hoặc của Thủ trưởng đơn vị quản lý người nước ngoài thuộc Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh xem xét, ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất đối với trường hợp do Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh ra quyết định trục xuất.

4. Trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng đơn vị quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất đối với trường hợp do Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định trục xuất.

5. Khi điều kiện hoãn không còn thì quyết định xử phạt trục xuất được tiếp tục thi hành”.

5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Trường hợp người bị trục xuất bị ốm hoặc chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất

1. Người nước ngoài bị ốm trong thời gian làm thủ tục trục xuất được điều trị tại nơi quản lý. Trường hợp ốm nặng thì Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế để điều trị; đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết.

2. Trường hợp người nước ngoài bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức là đối tác phía Việt Nam (nếu có) đồng thời thông báo cho Cục lãnh sự Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết để phối hợp giải quyết.

3. Việc đưa thi thể người nước ngoài bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất về nước và các chi phí cho việc mai táng, đưa thi thể về nước do thân nhân gia đình, cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của nước mà người đó là công dân chịu trách nhiệm. Trong trường hợp không thực hiện được theo các cách đó thì Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ chịu trách nhiệm thực hiện”.

6. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh

1. Lập hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất, bao gồm:

a) Quyết định xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính;

b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị trục xuất;

c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có);

d) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Gửi quyết định xử phạt trục xuất cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân; đồng thời, gửi một bản quyết định cho người bị trục xuất để thi hành.

3. Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất.

5. Tổ chức trục xuất theo quyết định”.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu VT, NC (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 15/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2006/NĐ-CP quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính

Số hiệu: 15/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 13/02/2009
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/02/2009
Số công báo: Từ số 129 đến số 130
Ngày hiệu lực: 01/04/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 15/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký