Nghị định 173/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ. Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế cho các quy định xử phạt cũ nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ các công trình kỹ thuật chuyên ngành.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định cụ thể về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt cũng như thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong hai lĩnh vực trọng tâm:
- Lĩnh vực khí tượng thủy văn: Bao gồm các hành vi vi phạm về giấy phép hoạt động; đưa tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; cung cấp thông tin vận hành hồ chứa; khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; cung cấp và sử dụng tư liệu lưu trữ khí tượng thủy văn cơ bản.
- Lĩnh vực đo đạc và bản đồ: Bao gồm các hành vi vi phạm về giấy phép hoạt động; quản lý, bảo vệ và sử dụng công trình đo đạc; giả mạo số liệu; quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; chế độ báo cáo; kiểm tra chấp hành pháp luật; cung cấp, khai thác, sử dụng và trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nêu trên; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo; phạt tiền tối đa lên đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động từ 03 tháng đến 12 tháng.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc tháo dỡ công trình xây dựng không phép hoặc trái phép; buộc thu hồi sản phẩm vi phạm hoặc giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu sai phạm.
- Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: Mức phạt tiền quy định cụ thể tại các điều khoản của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền của người có thẩm quyền xử phạt cũng được nhân đôi khi áp dụng đối với tổ chức.
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
- Vi phạm về Giấy phép hoạt động khí tượng thủy văn: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung giấy phép hoặc thay đổi trụ sở không thông báo. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 đến 06 tháng nếu vi phạm từ 02 nội dung trở lên hoặc tự ý thay đổi vị trí công trình. Hành vi sửa chữa, tẩy xóa giấy phép bị phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (đồng thời bị thu hồi giấy phép). Hoạt động không có giấy phép bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Vi phạm về đưa tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng mà không nêu nguồn gốc cấp tin. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa tin không đúng quy định hoặc làm sai lệch nội dung bản tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Trường hợp làm sai lệch bản tin gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Vi phạm về cung cấp thông tin vận hành hồ chứa cho cơ quan dự báo: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo quan trắc. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi chậm cung cấp thông tin vận hành (mực nước, lưu lượng xả, lưu lượng vào hồ...). Hành vi không cung cấp thông tin vận hành bị phạt từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Hành vi cung cấp sai lệch thông tin bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 17.000.000 đồng. Không thực hiện quan trắc, thu thập dữ liệu theo quy định bị phạt từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Vi phạm về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cắm đăng đó, đánh bắt thủy sản trong hành lang an toàn kỹ thuật. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở quan trắc hoặc làm biến đổi tính tự nhiên của các yếu tố cần đo đạc. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi đắp đập, đào bới lòng sông trái phép, xây dựng công trình trái phép trong hành lang an toàn, va đập thiết bị hoặc neo đậu phương tiện trái phép. Hành vi dịch chuyển trái phép mốc độ cao bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với hành vi làm hỏng thiết bị, công trình, mức phạt tiền dao động từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại (từ dưới 50.000.000 đồng đến trên 500.000.000 đồng).
- Vi phạm về cung cấp, sử dụng tư liệu lưu trữ khí tượng thủy văn cơ bản: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng tư liệu. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tư liệu chưa đăng ký/đánh giá chất lượng vào các đề án, sử dụng tư liệu không do cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc vi phạm quy định bảo vệ bí mật nhà nước. Hành vi làm mất tư liệu lưu trữ bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
- Vi phạm về Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi thay đổi nhân sự chủ chốt, thay đổi địa chỉ trụ sở hoặc không làm thủ tục cấp lại khi đổi tên tổ chức. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 đến 12 tháng nếu không duy trì các điều kiện cấp phép trong quá trình hoạt động. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung giấy phép, hoạt động trong thời gian bị tước giấy phép hoặc tẩy xóa giấy phép. Hoạt động không có giấy phép bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Vi phạm về quản lý, bảo vệ và sử dụng công trình xây dựng đo đạc: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi sử dụng điểm đo đạc cơ sở. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ sử dụng đất/công trình không thực hiện đúng trách nhiệm bảo vệ làm mất khả năng sử dụng của dấu mốc. Hành vi dịch chuyển, xâm hại điểm đo đạc bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; hành vi phá hủy điểm đo đạc bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
- Hành vi giả mạo số liệu đo đạc: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi giả mạo số liệu đo đạc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời buộc hủy bỏ số liệu giả mạo và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Vi phạm về quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị trước khi sử dụng. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kiểm tra kỹ thuật, thẩm định chất lượng không đầy đủ hạng mục; làm sai lệch kết quả đánh giá chất lượng; hoặc sử dụng thiết bị kiểm tra không đạt chuẩn kỹ thuật.
- Vi phạm về chế độ báo cáo và kiểm tra chấp hành pháp luật: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đo đạc và bản đồ. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc từ chối cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan có thẩm quyền.
- Vi phạm về cung cấp, khai thác, sử dụng và trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm đo đạc bản đồ không nêu rõ nguồn gốc hợp pháp. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, cung ứng, trao đổi quốc tế hoặc xuất nhập khẩu các sản phẩm đo đạc và bản đồ thể hiện không đúng đường biên giới quốc gia, chủ quyền, lãnh thổ, lãnh hải của Việt Nam (bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo khác). Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm là buộc thu hồi sản phẩm và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan chức năng nhằm bảo đảm tính kịp thời và đúng pháp luật:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường: Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng; Chánh Thanh tra Sở và Trưởng đoàn thanh tra cấp Sở có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Trưởng đoàn thanh tra cấp Bộ có quyền phạt tiền đến 35.000.000 đồng; Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Các cơ quan khác: Lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Cơ quan thuế, Quản lý thị trường, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa và các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý được giao theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Thẩm quyền và nguyên tắc lập biên bản vi phạm hành chính
- Người có thẩm quyền lập biên bản bao gồm người có thẩm quyền xử phạt và các công chức, viên chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
- Nguyên tắc lập biên bản: Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản một lần. Trường hợp hành vi đã bị lập biên bản và buộc chấm dứt nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục thực hiện thì sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng khi ra quyết định xử phạt. Nếu một vụ việc có nhiều hành vi vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì biên bản phải ghi nhận đầy đủ tất cả các hành vi hoặc số lần vi phạm đó.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 173/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Nghị định này thay thế hoàn toàn hai văn bản pháp quy trước đây bao gồm:
- Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Về điều khoản chuyển tiếp, đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng chưa bị xử phạt hoặc mới bị phát hiện thì áp dụng các Nghị định cũ (Nghị định 61/2008/NĐ-CP và Nghị định 30/2005/NĐ-CP) để giải quyết, trừ trường hợp các quy định tại Nghị định 173/2013/NĐ-CP có lợi hơn cho đối tượng vi phạm thì áp dụng Nghị định này. Đối với các hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa chấp hành xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt trước đó.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 173/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ.
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ.
4. Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
Đình chỉ hoạt động từ 03 (ba) tháng đến 06 (sáu) tháng.
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
đ) Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
Điều 4. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính
1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền với cùng hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.
2. Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại các
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện không đúng từ 02 nội dung ghi trong giấy phép trở lên;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi Giấy phép hoạt động khí tượng thủy văn đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Làm sai lệch nội dung bản tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
c) Thông tin dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
c) Thông tin dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
c) Thông tin dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Va đập làm ảnh hưởng đến thiết bị và công trình khí tượng thủy văn;
c) Neo đậu các phương tiện vận tải thủy vào công trình quan trắc thủy văn, hải văn.
7. Phạt tiền đối với hành vi làm hỏng thiết bị, công trình khí tượng thủy văn như sau:
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn mà không được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
c) Sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn trái với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Không làm thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi thay đổi tên của tổ chức.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hoạt động đo đạc và bản đồ không đúng với nội dung của Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Hủy bỏ sản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3, Khoản 4 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình xây dựng đo đạc
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy điểm đo đạc cơ sở.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Điều 12. Hành vi giả mạo số liệu đo đạc
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Hủy bỏ số liệu giả mạo và các kết quả đo đạc và bản đồ có liên quan đến số liệu đo đạc bị giả mạo;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi giả mạo số liệu đo đạc.
Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Làm sai lệch kết quả đánh giá về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
Đình chỉ hoạt động kiểm tra kỹ thuật, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã cấp phép từ 03 (ba) tháng đến 06 (sáu) tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Hủy bỏ kết quả kiểm tra kỹ thuật, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo hoạt động đo đạc và bản đồ
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.
Điều 15. Vi phạm quy định trong kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo đạc và bản đồ
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra; từ chối cung cấp thông tin liên quan đến việc kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ của người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi sản phẩm và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a và Điểm b
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
1. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Cơ quan thuế, Quản lý thị trường, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này theo quy định tại các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47 và Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý theo quy định tại Điều 46 và Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 20. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền lập biên bản gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ;
2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền lập biên bản hành chính về những vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
3. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản một lần. Nếu một hành vi vi phạm hành chính đã bị lập biên bản thì không lập biên bản lần thứ hai đối với chính hành vi đó.
Trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản mà sau đó cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục thực hiện, mặc dù người có thẩm quyền xử phạt đã buộc chấm dứt hành vi vi phạm, thì khi ra quyết định xử phạt đối với hành vi đó, người có thẩm quyền áp dụng thêm tình tiết tăng nặng quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì biên bản xử phạt phải thể hiện đầy đủ các hành vi vi phạm hoặc số lần vi phạm.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau đây:
a) Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;
b) Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Những hành vi vi phạm xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa bị xử phạt mà đang được xem xét, giải quyết hoặc sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành mới bị phát hiện thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 61/2008/NĐ-CP, Nghị định số 30/2005/NĐ-CP để xử phạt. Trường hợp các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này có lợi cho tổ chức, cá nhân thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử phạt.
2. Hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong thì thi hành theo quyết định xử phạt trước đó.
Điều 23. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTNMT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTNMT năm 2018 hợp nhất Nghị định về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 2 Nghị định 84/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 173/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 18/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
- 4 Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ
- 1 Nghị định 30/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Đo đạc và Bản đồ
- 2 Nghị định 61/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
- 3 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 4 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 5 Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 6 Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- 7 Nghị định 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- 8 Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 9 Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 1 Nghị định 30/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Đo đạc và Bản đồ
- 2 Nghị định 61/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
- 3 Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 4 Nghị định 84/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 173/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 18/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
- 6 Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ
- 7 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTNMT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTNMT năm 2018 hợp nhất Nghị định về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn năm 1994
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Nghị định 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 4 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 6 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 7 Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 8 Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- 9 Nghị định 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- 10 Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 11 Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ